Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam
Ngày Văn hóa các dân tộc Việt Nam
KẾ HOẠCH THƯ VIỆN NĂM HỌC 2024-2025

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Tám
Ngày gửi: 08h:19' 25-10-2024
Dung lượng: 175.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Tám
Ngày gửi: 08h:19' 25-10-2024
Dung lượng: 175.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN MỘC CHÂU
TRƯỜNG TH&THCS 15/10
Số: 117 /KH- TH&THCS15/10
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
15/10, ngày 15 tháng 9 năm 2024
KẾ HOẠCH CHỈ ĐẠO HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN
NĂM HỌC 2024 - 2025
Căn cứ TT 16/2022 -TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ Giáo dục Đào tạo về
việc ban hành quy chế tiêu chuẩn Thư viện trường phổ thông;
Căn cứ Kế hoạch năm học của nhà trường đã được Phòng Giáo dục - đào tạo và
UBND Thị trấn Nông trường phê duyệt ngày 31 tháng 8 năm 2024
Căn cứ tình hình thực tế của nhà trường
Trường TH&THCS 15/10 xây dựng kế hoạch hoạt động Thư viện năm học
2024-2025 như sau:
PHẦN THỨ NHẤT
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN NĂM HỌC 2023-2024
Năm học 2023-2024 dưới sự lãnh đạo trực tiếp của BGH nhà trường, sự quan
tâm chỉ đạo của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mộc Châu, sự năng động, sáng
tạo, ham học hỏi của nhân viên thư viện, Thư viện trường TH&THCS 15/10 đã phát
huy được hiệu quả phục vụ bạn đọc, góp phần tích cực trong việc nâng cao chất
lượng giáo dục toàn diện của nhà trường. Kết quả đạt được cụ thể như sau:
1. Những thành tích đã đạt được
1.1. Về sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa
a) Sách giáo khoa: Nhà trường vẫn duy trì và phát huy được "tủ sách giáo
khoa dùng chung", trước thềm năm học mới 100% học sinh có đủ sách giáo khoa
để học tập. Đầu năm học nhà trường đã bổ sung được 170 bản sách giáo khoa lớp
5, lớp 9 phục vụ năm học mới.
b) Sách nghiệp vụ, sách bồi dưỡng, sách nâng cao của giáo viên được bổ sung
kịp thời, đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng. Tổng các loại văn bản, Nghị quyết của
Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, ngành, các tài liệu hướng dẫn của
ngành phù hợp với cấp học, nghiệp vụ quản lý trường học đảm bảo tỷ lệ 1 bản/1 giáo
viên và lưu tại thư viện 3 bản. Bổ sung sách mới được 107 bản sách giáo viên lớp 5,
lớp 9.
c) Sách tham khảo
Số lượng các sách tham khảo của thư viện đạt bình quân 1 học sinh có 4
cuốn sách.
d) Báo, tạp chí, bản đồ và tranh ảnh giáo dục, bảng đĩa, giáo khoa
2
Bản đồ và tranh ảnh giáo dục phục vụ dạy Lịch sử và Địa lý, văn học có tỷ lệ
số bản/lớp là mỗi lớp có 2 bản
1.2. Về cơ sở vật chất
a) Phòng thư viện: Với diện tích và khuôn viên đã được xây dựng, nhà trường
đã chú trọng đến việc trang trí, làm đẹp, sắp xếp lại kho sách, phòng đọc cho phù hợp
trong công tác phục vụ bạn đọc, tiện lợi cho người sử dụng.
b) Trang thiết bị chuyên dùng
Sử dụng hiệu quả các trang thiết bị đã có.
Thư viện đã được trang bị các tủ, giá sách đầy đủ, tiện lợi cho việc sử dụng
1.3. Về nghiệp vụ thư viện
- 100% ấn phẩm trong thư viện được đăng ký, phân loại, sắp xếp theo đúng
nghiệp vụ thư viện.
- Có nội quy thư viện, bản hướng dẫn giáo viên, học sinh, cán bộ quản lý giáo
dục sử dụng tài liệu trong thư viện.
1.4. Về tổ chức và hoạt động
a) Tổ chức, quản lý
- Duy trì tốt hoạt động của tổ cộng tác viên thư viện, cán bộ quản lý phụ trách
công tác thư viện chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các hoạt động thư viện.
- Thành lập được ban kiểm tra công tác thư viện và triển khai kế hoạch kiểm
tra theo định kì, đột xuất. Việc ghi chép biên bản, thống kê số liệu trong mỗi đợt kiểm
tra được thực hiện nghiêm túc.
b) Nhân viên thư viện: Thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao; Thực
hiện tốt công tác tham mưu, công tác báo cáo các hoạt động liên quan đến công tác
thư viện.
c) Phối hợp trong công tác thư viện: Việc phối hợp công tác giữa tổ cộng tác
viên trong giáo viên, học sinh có hiệu quả.
d) Kế hoạch, kinh phí hoạt động
- Xây dựng được kế hoạch bám sát văn bản chỉ đạo của cấp trên và sát thực tế
nhà trường.
- Tỷ lệ giáo viên thường xuyên đọc sách đạt 100%, bình quân mỗi tháng đạt
trên 50 lượt đọc; Tỷ lệ học sinh đọc sách đạt 95 %, bình quân mỗi tháng đạt trên 400
lượt học sinh đọc sách.
đ) Hoạt động của thư viện
- Năm học 2023-2024, thư viện nhà trường đã mở cửa thư viện và bày sách
ở thư viện thân thiện phục vụ bạn đọc vào buổi sáng các ngày trong tuần, cho cán
bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh mượn sách giáo khoa theo đúng chế độ chính
sách hiện hành của Nhà nước, của ngành, của trường phù hợp với khả năng và nhu
cầu của bạn đọc.
1.5. Quản lý thư viện
3
a) Bảo quản
- Việc bảo quản tài liệu, tài sản trong thư viện và thư viện ngoài xanh được thực
hiện thường xuyên, nghiêm túc;
- Có đầy đủ hồ sơ theo quy định, việc ghi chép, cập nhật thông tin kịp thời, lưu
trữ hồ sơ đầy đủ;
b) Kiểm kê, thanh lý
- Năm học 2023-2024 tiến hành kiểm kê sách được 1 lần và tổ chức thanh lọc
tài liệu theo đúng nghiệp vụ thư viện được 1 lần.
- Đánh giá chung: Năm học 2023-2024, thư viện trường tiếp tục phát huy
những ưu điểm, chất lượng phục vụ tốt, tỷ lệ giáo viên, nhân viên đọc sách luôn đạt
100%, tỷ lệ học sinh đọc sách đạt 80%; Cơ sở vật chất và tài liệu thư viện được bổ
sung đảm bảo chỉ tiêu đã đặt ra từ đầu năm học; Thư viện gọn gàng, ngăn nắp, sạch
đẹp, thư viện thân thiện xanh, sạch, đẹp, thuận tiện thu hút được đông đảo học sinh
đến đọc.
2. Những mặt còn hạn chế
- Nhiều bạn học sinh đến thư viện còn chưa có ý thức chung, chưa biết giữ gìn
sách báo còn để bẩn, rách.
- Sách tham khảo trong thư viện đã được bổ sung tuy nhiên chưa nhiều sách
nâng cao. Việc phục vụ bạn đọc chưa thật sự đạt được kết quả như mong muốn;
PHẦN THỨ HAI
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CỦA THƯ VIỆN NĂM HỌC 2024 - 2025
I. Đặc điểm tình hình
1. Về đội ngũ CB, GV, NV
Trong đó:
- Hiệu trưởng: 01
- Văn thư : 01
- Kế toán : 01
2. Về học sinh
Tổng số học sinh: 989 em
Số lớp: 27 lớp. Trong đó chia ra:
- Khối 1: 3 lớp, 109 học sinh
- Khối 2: 3 lớp, 95 học sinh
- Khối 3: 4 lớp, 105 học sinh
- Khối 4: 4 lớp, 123 học sinh
- Khối 5: 3 lớp, 109 học sinh
- Hiệu Phó: 02
- Nhân viên thư viện+ Thiết bị: 01
- Giáo viên giảng dạy: 43
-Khối 6: 3 lớp 131 học sinh
- Khối 7: 3 lớp 141 học sinh
- Khối 8: 02 lớp 92 học sinh
- Khối 9: 02 lớp 84 học sinh
* RÀ SOÁT THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THƯ VIỆN CỦA NHÀ TRƯỜNG
THEO THÔNG TƯ 16/2022/TT- BGD&ĐT
4
I. Về tài nguyên thông tin
1. TNTT hiện có tại thư viện nhà trường
Tổng số bản sách hiện có: 12.039 bản, trong đó gồm: Sách Nghiệp vụ: 1.631 bản;
Sách tham khảo: 2.753 bản; Sách giáo khoa: 4.824 bản; Sách truyện thiếu nhi: 2.619 bản,
sách pháp luật 207 bản
2. Quản lý TNTT
- Có đủ tài nguyên thông tin, bảo đảm phù hợp với học sinh tiểu học và
THCS; đáp ứng nhu cầu học tập, giải trí của học sinh và yêu cầu giảng dạy, nghiên
cứu của giáo viên (đạt tỷ lệ 1,6 bản sách/học sinh; mỗi GV có tối thiểu 01 bộ sách
phục vụ giảng dạy).
- Nhà trường quan tâm phát triển TNTT (bổ sung sách mới hàng năm) phù hợp
với mục tiêu, nội dung giáo dục trong chương trình giáo dục phổ thông 2018.
- TNTT được xử lý theo quy tắc nghiệp vụ thư viện.
II. Về cơ sở vật chất
1. Vị trí Thư viện: Thư viện được bố trí nơi thuận tiện nhất, ngay trung tâm
của trường.
2. Diện tích thư viện: Tổng diện tích 2 phòng thư viện (gồm phòng đọc và kho
lưu trữ TNTT và khu vực mượn, trả, quản lý): 100 m2
3. Về yêu cầu kĩ thuật: Phòng thư viện có hệ thống điện, quạt được trang bị
đầy đủ, đảm bảo ánh sáng, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông; có cửa sổ
thông gió; có thiết bị phòng chống cháy nổ.
III. Về thiết bị chuyên dùng
1. Tổng số thiết bị chuyên dùng:
- Số kệ, tủ trưng bày sách gồm: 08 kệ; 5 tủ sách học sinh
- Máy tính: 01 bộ, Máy in 1 bộ.
- Có bố trí bàn đọc sách cho giáo viên và học sinh
2. Về yêu cầu kĩ thuật:
- Giá sách học sinh được sắp xếp xung quanh phòng đọc học sinh thuận tiên
cho học sinh lấy đọc; Giá sách giáo viên bố trí gần khu vực mượn trả của nhân viên
thư viện; Ghế ngồi được bố trí, sắp xếp linh hoạt tại các vị trí khác nhau tạo ra những
không gian mới cho thư viện nhằm phục vụ cho các hoạt động thư viện bảo đảm
phong phú và đa dạng;
- Sử dụng hình ảnh, nội quy thư viện rõ ràng, ngắn gọn, đầy đủ nội dung và dễ
hiểu, được treo tại những vị trí dễ quan sát.
IV. Về hoạt động thư viện
1. Tra cứu và mượn trả TNTT
- Có hệ thống mục lục tra cứu, các file tra cứu tài liệu
5
- Tổ chức mượn - trả được thực hiện theo hình thức: ghi sổ mượn.
2. Nội dung hoạt động thư viện
- Có bản nội quy thư viện; lịch mở cửa thư viện (cho mượn sách; đọc sách).
- Tổ chức giới thiệu về thư viện nhà trường; tổ chức giới thiệu sách mới tới bạn đọc.
- Thực hiện một số hoạt động tương tác và phát triển nghiệp vụ cho giáo viên,
bao gồm: Giới thiệu danh mục tài liệu phù hợp theo môn học hoặc chủ đề; tư vấn cho
giáo viên trong việc sử dụng tài nguyên thông tin để thiết kế bài giảng.
- Kết hợp với giáo viên chủ nhiệm tổ chức kiểm tra tình hình sử dụng SGK của
học sinh vào đầu năm, đảm bảo 100 % học sinh có đủ SGK;
- Kết hợp với giáo viên chủ nhiệm và TPT Đội phát động học sinh quyên góp
sách cho thư viện;
- Thực hiện các hoạt động khuyến đọc, hình thành và phát triển thói quen đọc,
bao gồm: Làm quen với sách tại thư viện; mượn sách về nhà; kể chuyện hoặc chương
trình ngoại khóa; tổ chức hoạt động Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam hằng năm;
V. Về quản lý thư viện
1 Quản lý về TNTT, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và hoạt động thư viện
- Có kế hoạch bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lý và phát triển tài nguyên
thông tin; quản lý cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng; hoạt động thư viện do Phó
Hiệu trưởng được giao phụ trách công tác thư viện phê duyệt ( Kế hoạch công tác
thư viện).
- Có hệ thống hồ sơ, sổ sách, nội quy thư viện bảo đảm quản lý về TNTT, cơ
sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và hoạt động thư viện. Nhà trường đã thiết lập đủ hồ
sơ quản lí thư viện theo quy định, gồm:
+ Sổ đăng ký tổng quát: 01 quyển.
+ Sổ đăng ký cá biệt: 03 quyển
+ Sổ đăng ký sách giáo khoa: 03 quyển
+ Sổ theo dõi giáo viên mượn sách: 01 quyển
+ Sổ theo dõi học sinh mượn sách: 3 quyển.
+ Sổ thống kê bạn đọc: 02 quyển
- Sách, báo, tạp chí trong thư viện đã được cập nhật đầy đủ, đúng quy trình; sắp
xếp khoa học đảm bảo dễ tìm, dễ thấy, dễ lấy ra để phục vụ bạn đọc; Sách báo tạp chí
trong thư viện đang được phân loại, dán nhãn và lập danh mục theo dõi.
- Tài nguyên thông tin được đánh giá định kỳ hằng năm làm cơ sở cho việc bảo
quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triển tài nguyên thông tin. Phát triển tài
nguyên thông tin được thực hiện với các hình thức đặt mua trên thị trường.
6
- Cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng được kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa,
thay thế kịp thời. Được kiểm kê, đánh giá tình trạng sử dụng định kỳ hằng năm làm
cơ sở cho việc thanh lý tài sản, bố trí kinh phí sửa chữa, thay thế hoặc đầu tư bổ sung
- Hoạt động thư viện được phổ biến đến người sử dụng thư viện; được tổ chức
theo kế hoạch phê duyệt và đánh giá hiệu quả hoạt động thư viện;
- Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện theo tháng, học kỳ và năm học;
- Lập báo cáo định kỳ, thường xuyên về công tác thư viện;
- Tham gia học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ theo hướng dẫn Phòng GDĐT.
2. Trách nhiệm các bên liên quan
- Phó Hiệu trưởng nhà trường được giao phụ trách công tác thư viện: Kí ban
hành các văn bản quy định về quản lý, khai thác, sử dụng thư viện; hệ thống hồ sơ, sổ
sách và nội quy của thư viện; Phê duyệt kê hoạch công tác TV theo năm học; Bố trí
người làm công tác thư viện phù hợp với chuyên môn được đào tạo; có phân công
nhiệm vụ rõ ràng từ đầu năm học; Tổ chức kiểm tra, giám sát và đánh giá các hoạt
động thư viện; báo cáo với cơ quan quản lý cấp trên theo quy định.
- Người làm công tác thư viện:
+ Thực hiện các nhiệm vụ theo đúng nghiệp vụ công tác: Xây dựng chương
trình công tác năm; Quản lý, lưu giữ và sử dụng hệ thông hô sơ, sô sách theo dõi việc
quản lý, khai thác, sử dụng và bảo quản thư viện; xây dựng kế hoạch hoạt động của
thư viện theo tháng và theo chủ đề hoạt động; Chủ trì, phối hợp với giáo viên triển
khai các hoạt động của thư viện theo quy định; bảo đảm các điều kiện về an toàn,
phòng chống cháy nổ trong quá trình diễn ra các hoạt động tại thư viện;
+ Lập báo cáo định kỳ, thường xuyên về công tác thư viện.
+ Tham gia học tập, bồi dường chuyên môn nghiệp vụ.
- Các giáo viên: Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện theo
tháng và theo chủ đề hoạt động; phối hợp với người làm công tác thư viện triển khai
các hoạt động của thư viện;
3. Kinh phí hoạt động
- Kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện được bố trí từ nguồn ngân sách
chi thường xuyên hằng năm của nhà trường.
- Kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện được xây dựng dựa trên nhu cầu của thư
viện, khả năng của trường đồng thời phù hợp với quy chế chi tiêu nội bộ của trường.
- Kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện được sử dụng để duy trì, phát
triển tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và tổ chức hoạt động
thư viện. Quản lý sử dụng kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện theo đúng quy
định của pháp luật.
II. Đánh giá chung về những thuận lợi, khó khăn trong công tác thư viện nhà trường
1. Thuận lợi:
7
- Công tác chỉ đạo: Ban Giám hiệu nhà trường, Phòng GDĐT luôn quan tâm, chỉ đạo
sát sao đối với công tác thư viện trường học (Phòng GD&ĐT có hệ thống văn bản chỉ đạo,
hướng dẫn kịp thời, cụ thể.
- Cơ sở vật chất: Phòng thư viện được bố trí nơi thuận lợi nhất.(có đủ chỗ ngồi, ánh
sáng; không ồn ào) phục vụ bạn đọc; Cơ bản có đủ giá, kệ để trưng bày sách, báo, tạp chí; có
máy tính để phục vụ công tác quản lý sách, báo, tạp chí. Sách, báo, tạp chí trong thư viên
được bổ sung thường xuyên nên ngày càng phong phú, từ đó thu hút bạn đọc đến thư viện
ngày càng nhiều hơn.
- Công tác quản lý thư viện: Nhà trường phân công lãnh đạo chỉ đạo trực tiếp nội dung
Thư viện; có nhân viên thư viện , có chuyên môn nghiệp vụ; có đủ các loại hồ sơ quản lý
sách, báo, tạp chí trong thư viện.
- Đội ngũ giáo viên có tinh thần đoàn kết, có ý thức trách nhiệm cao trong công việc.
- Thư viện nhà trường đã được công nhận thư viện chuẩn theo QĐ số 01.
2. Khó khăn:
- Trang thiết bị chuyên dùng cho thư viện còn thiếu ảnh hưởng đến việc xử lý kĩ thuật.
- Nhà trường có một số học sinh có hoàn cảnh gia đình khó khăn nên việc đầu tư mua
sắm sách, đặc biệt là sách tham khảo và các thiết bị phục vụ học tập cho con em còn hạn chế.
- Đời sống kinh tế của một bộ phận người dân địa phương còn khó khăn nên ảnh
hưởng đến việc học của học sinh nhiều (nhiều học sinh chưa ham học, chưa có thói quen đọc
sách, chưa có điều kiện mua sắm sách, báo hoặc các thiết bị hiện đại) nên cũng ảnh hưởng ít
nhiều đến việc tra cứu thông tin cũng như đọc báo mạng của giáo viên và học sinh.
- Nhận thức của một bộ phận học sinh về vai trò và tầm quan trọng của thư viện còn hạn chế.
- Công tác xã hội hóa còn hạn chế do đời sống kinh tế của người dân địa phương còn
nhiều khó khăn.
III. Chỉ tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp (điều chỉnh, bổ sung)
1. Chỉ tiêu, nhiệm vụ chung: Giữ thư viện mức độ 2 trong năm học 2024-2025
2. Chỉ tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp cụ thể:
2.1. Tiêu chuẩn 1: Tài nguyên thông tin
a. Chỉ tiêu:
- Có tài nguyên thông tin mở rộng như phương pháp giáo dục trung học trong
và ngoài nước; bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn cho giáo viên, nhân viên;
sách tham khảo, tranh, ảnh, bản đồ, báo, tạp chí, học liệu điện tử…
- Mỗi học sinh có ít nhất 3 bản sách (SGK+STK), mỗi giáo viên có ít nhất 01
bộ sách theo khối lớp.
b. Nhiệm vụ và các giải pháp:
- Tham mưu với BGH đầu tư nguồn kinh phí ngoài ngân sách để mua sách và
đặt mua các loại báo phục vụ tốt cho giáo viên và học sính trong việc dạy và học. Đặc
biệt chú trọng mua mới sách tham khảo lớp1,2,3,4,5 6,7,8,9 (sách mới).
8
- Phối hợp với nhà trường, giáo viên, học sinh, phát động phong trào quyên góp
sách nhằm bổ sung thêm sách cho thư viện tạo phong trào đọc sách trong toàn trường.
- Nghiên cứu, sưu tầm, thu thập đảm bảo đủ chỉ tiêu tài nguyên thông tin thư
viện là học liệu điện tử từ các nguồn có sẵn như: giáo án, bài giảng điện tử, sáng kiến
kinh nghiệm… của cán bộ giáo viên trong nhà trường:
2.2. Tiêu chuẩn 2: Cơ sở vật chất
a. Chỉ tiêu:
- Bố trí, sắp xếp cơ sở vật chất cho thư viện đảm bảo theo đúng Thông tư 16
ban hành quy định tiêu chuẩn thư viện.
- Không gian đọc được bố trí riêng biệt đảm bảo tối thiểu 35 chỗ ngồi.
b. Nhiệm vụ và các giải pháp:
- Tổ chức sắp xếp lại cơ sở vật chất cho thư viện đảm bảo theo đúng Thông
tư 16 ban hành quy định tiêu chuẩn thư viện.
- Khi chưa bố trí được phòng đọc riêng cho từng lớp học thì thực hiện luân
chuyển sách giấy về các lớp học (cho học sinh đọc tại chỗ).
2.3. Tiêu chuẩn 3: Thiết bị chuyên dùng
a. Chỉ tiêu:
- Có đủ thiết bị chuyên dùng đảm bảo theo Thông tư 16, mức độ 2
- Có phần mềm quản lý thư viện , có Wedsites để phục vụ tiết đọc của giáo
viên và học sinh
b. Nhiệm vụ và các giải pháp:
- Rà soát về thực trạng thiết bị chuyên dùng hiện có tại thư viện để báo cáo
BGH nhà trường.
- Tham mưu kinh phí cho việc mua sắm bổ sung các thiết bị chuyên dùng đảm
bảo theo Thông tư 16, mức độ 1; quản lý phần mềm thư viện.
- Xây dựng kế hoạch mua sắm bổ sung các thiết bị chuyên dùng đảm bảo theo
Thông tư 16, mức độ 1; mềm quản lý thư viện.
2.4. Tiêu chuẩn 4: Hoạt động thư viện
a. Chỉ tiêu:
- Tổ chức tiết đọc tại thư viện với nhiều hình thức khác nhau, sắp xếp linh
hoạt trong lịch đọc hoặc lồng ghép trong các hoạt động giáo dục khác của nhà trường.
- Tổ chức tiết học tại thư viện (thực hiện theo hình thức chuyển sách về lớp
học theo yêu cầu của giáo viên bộ môn).
- Tổ chức các hoạt động liên thông thư viện.
b. Nhiệm vụ và các giải pháp:
9
- BGH chỉ đạo Tổ trưởng chuyên môn: Xây dựng kế hoạch hoạt động thư
viện gắn với kế hoạch hoạt động theo tháng và theo chủ đề hoạt động; GV rà soát
PPCT, lựa chọn các tiết học phù hợp thực hiện tại thư viện (GV bộ môn thực hiện);
Xây dựng nội dung, lên lịch thực hiện và tổ chức các tiết đọc tại thư viện (nhân viên
thư viện thực hiện).
- Tham mưu BGH liên hệ với các trường bạn tổ chức liên thông thư viện Liên thông
dưới dạng luân chuyển sách giữa các trường cùng cấp học trong huyện 1 lần/ năm học
2.5. Tiêu chuẩn 5: Quản lý thư viện
a. Chỉ tiêu:
- Quản lý tốt TNTT, CSVC, TBCD và hoạt động thư viện (đảm bảo không thất
thoát, hư hỏng TNTT, CSVC, TBCD; tổ chức các hoạt động thư viện tiết kiệm, hiệu
quả, phù hợp).
b. Nhiệm vụ và các giải pháp:
Thành lập Tổ cộng tác viên Thư viện theo từng năm học.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực hiện nhiệm vụ công tác thư viện
định kì và đột xuất.
IV. Tổ chức thực hiện
1. Hiệu trưởng nhà trường
- Ban hành quyết định Tổ cộng tác viên Thư viện; phân công nhiệm vụ công
tác thư viện cho các thành viên trong Hội đồng nhà trường.
- Tô chức kiếm tra, giám sát và đánh giá các hoạt động thư viện; báo cáo
với cơ quan quản lý cấp trên theo quy định.
2. Nhân viên thư viện
- Lập kế hoạch bảo quản, lưu trữ, kiêm kê, thanh lọc và phát triên tài nguyên
thông tin theo quy trình nghiệp vụ thư viện; sửa chữa những thiết bị đơn giản, tiêu
hủy thiết bị hỏng, hết hạn sử dụng;
- Quản lý, lưu giữ và sử dụng hệ thống hồ sơ, sổ sách theo dõi việc quản lý,
khai thác, sử dụng và bảo quản thư viện;
- Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện theo, tháng, học kỳ và
năm học;
- Chủ trì, phối hợp với giáo viên triển khai các hoạt động của thư viện theo
quy định; bảo đảm các điều kiện về an toàn, phòng chống cháy nổ trong quá trình
diễn ra các hoạt động tại thư viện;
- Xây dựng nội dung và tố chức các tiết đọc tại thư viện; chuẩn bị tài nguyên
thông tin và các thiêt bị chuyên dùng theo yêu cầu của từng lĩnh vực giáo dục trung
học có sử dụng tiêt đọc tại thư viện;
- Lập báo cáo định kỳ, thường xuyên về công tác thư viện;
10
- Tham gia học tập, bồi dường chuyên môn nghiệp vụ.
3. Giáo viên
- Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện theo theo tuần, tháng,
học kỳ và năm học;
- Chủ trì, phối hợp với người làm công tác thư viện triển khai các hoạt động
của thư viện;
- Xây dựng nội dung và tổ chức các tiết học tại thư viện; chuẩn bị tài nguyên
thông tin và các thiết bị chuyên dùng theo yêu cầu của từng lĩnh vực giáo dục có sử
dụng tiết học tại thư viện.
4. Học sinh
- Tích cực tham gia các hoạt động của thư viện.
- Tích cực quyên góp, ủng hộ sách báo cho thư viện nhà trường.
VI KẾ HOẠCH THÁNG
1. KẾ HOẠCH CÔNG TÁC TRONG HỌC KỲ I
- Tiếp tục bổ sung sách tham khảo, nghiệp vụ cho thư viện theo danh mục STK
dùng chung cho thư viện trường học do BGD- ĐT quy định.
- Phục vụ cho giáo viên mượn sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo
đầy đủ trong giảng dạy.
- Kiểm tra nhắc nhở đảm bảo 100% HS và GV có đủ SGK để học tập, giảng dạy.
- Hoàn thiện bổ sung đầy đủ các loại sổ sách theo đúng quy định.
- Xữ lý tốt nghiệp vụ thư viện đối với tài liệu mới nhập kho.
- Xây dựng giá sách nhỏ đặt tại lớp học bằng cách phát động phong trào
“Góp một cuốn sách nhỏ, đọc ngàn cuốn sách hay”
- Lên kế hoạch tổ chức trưng bày sách.
- Tiếp tục bổ sung, hoàn thiện tủ sách tham khảo dùng chung, sách đạo đức, pháp luật.
- Duy trì, nhập dữ liệu vào phần mềm quản lý thư viện.
- Thu hồi tài liệu cho mượn, kiểm kê lại kho sách, thống kê tình hình kho sách.
Báo cáo sơ kết học kỳ I.
2. KẾ HOẠCH CÔNG TÁC HỌC KỲ II
- Phối hợp với GVCN kiểm tra tình hình sử dụng sách giáo khoa HK II
- Lên kế hoạch bổ sung tài liệu phục vụ học kỳ 2.
- Tổ chức tốt các hoạt động tuyên truyền giới thiệu sách trong các ngày lễ lớn
của đất nước.
- Tổ chức Ngày sách Việt Nam 21/4, Ngày sách và bản quyền Thế giới 23/4…
- Thường xuyên truy cập nắm bắt thông tin, và thực hiện tốt mọi nhiệm vụ cấp trên đề ra.
11
- NVTV tham gia mọi chuyên đề bồi dưỡng, cũng như toạ đàm trao đổi chia sẽ
thông tin của nghành nhằm nâng cao nghiệp vụ thư viện của mình.
- Thường xuyên kiểm tra sách báo tại thư viện, chống mối mọt, bao bọc bìa sách.
- Chuẩn bị hồ sơ sổ sách, đón đoàn kiểm tra Thư viện. (nếu có)
- Kiểm kê lại kho sách, thống kê tình hình kho sách tính đến ngày 31/5
- Báo cáo tổng kết năm học.
- Chuẩn bị sách cho học sinh học hè và giáo viên dạy học.
3. LỊCH HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN HỌC KỲ I + II
STT
Tháng 8,9
( 2024)
Nội dung
- Sắp xếp lại phòng thư
viện gọn gàng, thoáng
mát, trang trí lại thư viện
chuẩn bị cho năm học
mới.
- Kiểm tra tình hình sách
của học sinh và giáo viên
trong năm học mới 20242025 đảm bảo đầy đủ
sách cho giáo viên và học
sinh giảng dạy và học
tập.
- Đăng kí mua bổ sung
sách, tài liệu giảng dạy
cho năm học 2024-2025.
Biện pháp
Người thực Bổ
hiện
sung
- Vệ sinh sạch sẽ khi đón các - NVTV
em đến trường.
- Kiểm tra lại số lượng tài
liệu để nắm được, Số lượng
cụ thể nhằm thuận lợi cho
việc mượn tài liệu.
- Lấy ý kiến nhu cầu
nguyện vọng giáo viên, học
sinh. Lập danh mục trình
Hiệu Trưởng duyệt.
- Lên kế hoạch đọc ở bảng
tin, treo lịch đọc ở cửa
phòng thư viện
- Phổ biến nội quy cho các
em.
- Công bố lịch đọc tại thư - Lập TCTVTV gồm ban
viện cho GV và HS biết. giám hiệu các đồng chí tổ
trưởng và mỗi lớp hai học
sinh.
- Cho học sinh khối học
- Phối hợp với đội, GVCN
Nội Quy Thư viện.
kiểm tra đồ dùng học tập
- Tham mưu Hiệu trưởng vào các giờ truy bài của
kí quyết định thành lập tổ tuần thứ 2 của năm học
cộng tác viên Thư viện.
- Ghi chép sổ sách mượn trả.
- Thông qua chỉ đạo của - Bàn bạc, đưa ra công việc
BGH và phối hợp với
tại buổi họp tổ CTVTV
GVCN kiểm tra nhắc nhở
học sinh có đủ 100%
SGK để học tập.
- NVTV
- NVTV
- NVTV
- NVTV
- NVTV
phối hợp với
GVCN
- HT
- NVTV
- NVTV
GVCN
- Cờ đỏ
12
- Theo dõi việc mượn trả
của GV và HS
- Lên kế hoạch hoạt động
tháng 10.
Tháng 10
( 2024)
Tháng 11
(2024)
- Sắp xếp lại phòng thư
viện gọn gàng, thoáng
mát.
- Vệ sinh lau chùi, dọn
dẹp thư viện.
- NVTV
- Sắp xếp thư viện một cách - NVTV
khoa học.
-Vệ sinh sắp xếp lại thư
viện vào thứ 6 hằng tuần.
- CBTV lựa chọn sách theo
- Viết bài, giới thiệu sách chủ đề 20/10. TCTVTV viết
theo chủ đề “Chào mừng bài và tuyên truyền dưới cờ,
ngày phụ nữ Việt Nam sinh hoạt lớp
20/10”
- Xử lý kỷ thuật, phân loại,
dán nhãn vào sổ đăng kí
- Nhập sách mới vào thư việ tổng quát, đăng kí cá biệt.
- Ghi chép sổ sách.
- Họp định kì cuối tháng.
- Theo dõi việc mượn trả
của GV và HS.
- Họp tổ CTVTV
- Lên kế hoạch hoạt động
tháng 11
- NVTV,
CTVTV
- Vệ sinh lau chùi, dọn
dẹp thư viện.
- NVTV,
CTVTV
- Viết bài,giới thiệu sách
chủ đề “ Ngày Nhà giáo
Việt Nam 20/11”
- Hoàn thiện hồ sơ, sổ
sách của thư viện.
- Tự kiểm tra thư viện
trường học; xây dựng kế
hoạch hoạt động thư
- Vệ sinh sắp xếp lại thư
viện vào thứ 6 hằng tuần
- CBTV lựa chọn sách theo
chủ đề chào mừng ngày
Nhà Giáo Việt Nam 20/11
-TCTVTV viết bài và tuyên
truyền dưới cờ (tuỳ theo
điều kiện thực tế để thực
hiện )
- Kiểm tra, bổ sung các loại
hồ sơ sổ sách, tài liệu để đủ
điều kiện cộng nhận thư
viện chuẩn.
- Gửi kết quả kiểm tra, lập
tờ trình gửi phòng.
- NVTV,
CTVTV
- NVTV.
- NVTV
CTVTV
- NVTV,
CTVTV
- HT, NVTV
- NVTV
13
viện; nộp biên bản tự
kiểm tra và kế hoạch hoạt
động thư viện năm học
2024 - 2025
- Theo dõi việc tình hình
sử dụng tài liệu của giáo
viên và học sinh.
- Họp tổ CTVTV.
- Lên kế hoạch hoạt động
tháng 12
- Vệ sinh lau chùi, dọn
dẹp thư viện.
Tháng 12
(2024)
- Tổ chức trưng bày triển
lãm sách mới.
- Nhập sách mới vào
phần mềm thư viện.
- Theo dõi việc mượn trả
của GV và HS
- Biên soạn thư mục
chuyên đề.
- Xây dựng tủ sách Bác
Hồ.
- Sơ kết phong trào đọc
sách giới thiệu sách,
điểm sách cùng với việc
sơ kết học kì 1.
- Họp tổ CTVTV
- Lên kế hoạch hoạt động
tháng 1
- Kiểm tra tình hình sử
dụng SGK của các lớp.
- Vệ sinh lau chùi, dọn
dẹp thư viện.
Tháng 1
- Sưu tầm viết bài, giới
- Ghi chép sổ sách mượn
trả.
- Họp định kì cuối tháng.
-NVTV
-TCTVTV
- NVTV
- NVTN
- TCTVTV
- Vệ sinh sắp xếp lại thư
viện vào thứ 6 hằng tuần.
- Trưng bày các loại sách
mới nhập tại phòng thư viện
- Vào phần mềm
- NVTV,
TCTVTV
- Ghi chép sổ sách mượn
trả. Ghi chép tổng hợp số
lượng bạn đọc đến thư viện,
và lượng sách báo luân
chuyễn trong tháng.
- Xác định chủ đề. Lựa
chọn tài liệu phù hợp.
- Bổ sung thêm các loại
sách Bác Hồ.
- Đánh giá lại những việc
làm được và chưa được
trong kì I
- NVTV
- NVTV,
TCTVTV
- NVTV
- NVTV,
TCTVTV
-NVTV
- Họp định kỳ cuối tháng.
- Đưa ra kế hoạch hoạt động - NVTV
tháng 1.
- NVTV,
TCTVTV
- NVTV
- Phối hợp với GVCN
- Kết hợp với trường 14/6
mượn sách và lưu thông thư
viện
- Vệ sinh sắp xếp lại thư
viện vào thứ 6 hằng tuần
- NVTV,
GVCN
- BGH+
NVTV
- NVTV,
-
14
(2025)
thiệu sách theo chủ đề
“ Mừng Đảng mừng
xuân mới”
- CBTV lựa chọn sách theo CTVTV
chủ đề, hướng dẫn các
thành viên trong tổ cộng tác
viên thư viện hoàn thành
bài viết và giới thiệu trong
các buổi chào cờ ( tuỳ tình
hình)
- Ghi chép sổ sách mượn trả
- Theo dõi việc mượn trả - Ghi chép tổng hợp số
- NVTV
của GV và HS
lượng bạn đọc đến thư viện,
- Kiểm tra lại tình hình sách
báo. Để cập nhật thống kê
và có kế hoạch để bổ sung
sách mới phục vụ học kì II. - NTV
- Tự kiểm tra thư viện
- Lên kế hoạch tháng 2
- Vệ sinh lau chùi, dọn
dẹp thư viện.
Tháng 2
(2025)
- Viết bài, giới thiệu sách
theo chủ đề chào mừng
ngày thành lập
“ Đảng Cộng Sản Việt Nam
3/2”
- Theo dõi việc mượn trả
của GV và HS
- Sưu tầm, giới thiệu tài
liệu hướng theo chủ đề:
“ Chào mừng ngày
thành lập Đảng Cộng
Sản Việt Nam”.
- Lên kế hoạch tháng 3
- Vệ sinh lau chùi, dọn
dẹp thư viện.
Tháng 3
(2025)
- Viết bài, giới thiệu sách
theo chủ đề “Ngày Quốc
tế phụ nữ 8/3” Và ngày
- NVTV,
- Vệ sinh sắp xếp lại thư
viện vào thứ 6 hằng tuần.
- CBTV chọn sách:
TCTVTV viết bài và giới
thiệu sách vào giờ chào cờ
( tuỳ tình hình)
- Ghi chép sổ sách mượn trả
- Trưng bày giới thiệu sách
về Đảng, Nhà nước.
- NVTV,
TCTVTV
NVTV,
TCTVTV
NVTV
NVTV
- Họp vào cuối tháng.
Đánh giá hoạt động tháng.
- Vệ sinh sắp xếp lại thư
viện vào thứ 6 hằng tuần.
- CBTV chọn sách:
- NVTV,
TCTVTV
- NVTV,
CTVTV
- NVTV,
CTVTV
15
Tháng 4
(2025)
Tháng 5
(2025)
thành lập:
“ĐTNCSHCM 26/3”
- Ghi chép sổ sách mượn trả
- Theo dõi việc mượn trả - Lập kế hoạch. Xin kinh
của GV và HS
phí thực hiện. Triển khai
- Họp tổ cộng tác viên
thực hiện.
thư viện.
- Lên kế hoạch tổ chức
ngày Hội đọc sách 21/4
và 23/4
- Vệ sinh, dọn dẹp sắp
- Vệ sinh sắp xếp lại thư
xếp tài liệu thư viện.
viện vào thứ 6 hằng tuần.
- Ghi chép sổ sách mượn trả.
- Theo dõi việc mượn trả Ghi chép tổng hợp số lượng
của GV và HS
bạn đọc đến thư viện, và
lượng sách báo luân chuyễn
trong tháng.
- NVTV
, NVTV
- BGH,
GV,NV,
NVTV
- NVTV
CTVTV,
NVTV
- Tổ chức hoạt động
hưởng ứng chào mừng
Ngày sách Việt Nam
21/4; Ngày sách và bản
quyền Thế giới 23/4.
- Tổ chức văn nghệ chào
mừng. Trưng bày, giới thiệu -NVTV,
sách nhân ngày sách Việt
TCTVTV
Nam. Phát động quyên góp
sách.
- Cho HS mượn sách ôn tập
cuối năm.
- Hướng dẫn, giới thiệu
- BGH,
sách, tài liệu cho học sinh
NVTV, GV,
ôn tập kiểm tra cuối năm
HS toàn
học.
- Trưng bày sách tại phòng trường.
- Giới thiệu các loại sách thư viện
tham khảo, tài liệu ôn thi,
- NVTV
hướng nghiệp cho các em
học sinh lớp 9.
- Đánh giá nhận xét hoạt
- Họp tổ cộng tác viên
động trong tháng.
thư viện
CTVTV
Vệ sinh lau chùi, dọn dẹp - Vệ sinh sắp xếp lại thư
thư viện.
viện vào thứ 6 hằng tuần.
- NVTV lựa chọn sách theo
- Viết bài, giới thiệu sách chủ đề.
theo chủ
TCTVTV viết bài giới thiệu
“ Mừng ngày sinh nhật sách trong giờ chào cờ (tuỳ
Bác: 19/5”
tình hình)
- Ghi chép sổ sách mượn trả.
- Ghi chép tổng hợp số
- NVTV,
CTVTV
- NVTV,
CTVTV
-NVTV,
16
- Theo dõi việc mượn trả
của GV và HS.
lượng bạn đọc đến thư viện, TCTVTV
và lượng sách báo luân
chuyễn trong tháng.
- Kiểm kê lại toàn bộ tài
sản, sách vở của thư viện
trong năm học.
Đánh giá lại những việc làm
- Thu hồi sách cho mượn, được và chưa được trong
- NVTV
xử lý kho.
năm
- Kiểm kê thư viện cuối
- Ban kiểm
năm.
kê.
Tổng kết công tác thư viện
năm học 2024-2025, báo
cáo kết quả hoạt động năm
NVTV
học
Trên đây là Kế hoạch công tác thư viện năm học 2024-2025. Yêu cầu cán bộ, giáo viên,
nhân viên và học sinh nhà trường nghiêm túc thực hiện./.
Nơi nhận:
- Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng (chỉ đạo);
- Nhân viên thư viện (thực hiện);
- Giáo viên chủ nhiệm các lớp;
- Lưu: VT.
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
Đỗ Thị Hoa
TRƯỜNG TH&THCS 15/10
Số: 117 /KH- TH&THCS15/10
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
15/10, ngày 15 tháng 9 năm 2024
KẾ HOẠCH CHỈ ĐẠO HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN
NĂM HỌC 2024 - 2025
Căn cứ TT 16/2022 -TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ Giáo dục Đào tạo về
việc ban hành quy chế tiêu chuẩn Thư viện trường phổ thông;
Căn cứ Kế hoạch năm học của nhà trường đã được Phòng Giáo dục - đào tạo và
UBND Thị trấn Nông trường phê duyệt ngày 31 tháng 8 năm 2024
Căn cứ tình hình thực tế của nhà trường
Trường TH&THCS 15/10 xây dựng kế hoạch hoạt động Thư viện năm học
2024-2025 như sau:
PHẦN THỨ NHẤT
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN NĂM HỌC 2023-2024
Năm học 2023-2024 dưới sự lãnh đạo trực tiếp của BGH nhà trường, sự quan
tâm chỉ đạo của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mộc Châu, sự năng động, sáng
tạo, ham học hỏi của nhân viên thư viện, Thư viện trường TH&THCS 15/10 đã phát
huy được hiệu quả phục vụ bạn đọc, góp phần tích cực trong việc nâng cao chất
lượng giáo dục toàn diện của nhà trường. Kết quả đạt được cụ thể như sau:
1. Những thành tích đã đạt được
1.1. Về sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa
a) Sách giáo khoa: Nhà trường vẫn duy trì và phát huy được "tủ sách giáo
khoa dùng chung", trước thềm năm học mới 100% học sinh có đủ sách giáo khoa
để học tập. Đầu năm học nhà trường đã bổ sung được 170 bản sách giáo khoa lớp
5, lớp 9 phục vụ năm học mới.
b) Sách nghiệp vụ, sách bồi dưỡng, sách nâng cao của giáo viên được bổ sung
kịp thời, đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng. Tổng các loại văn bản, Nghị quyết của
Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, ngành, các tài liệu hướng dẫn của
ngành phù hợp với cấp học, nghiệp vụ quản lý trường học đảm bảo tỷ lệ 1 bản/1 giáo
viên và lưu tại thư viện 3 bản. Bổ sung sách mới được 107 bản sách giáo viên lớp 5,
lớp 9.
c) Sách tham khảo
Số lượng các sách tham khảo của thư viện đạt bình quân 1 học sinh có 4
cuốn sách.
d) Báo, tạp chí, bản đồ và tranh ảnh giáo dục, bảng đĩa, giáo khoa
2
Bản đồ và tranh ảnh giáo dục phục vụ dạy Lịch sử và Địa lý, văn học có tỷ lệ
số bản/lớp là mỗi lớp có 2 bản
1.2. Về cơ sở vật chất
a) Phòng thư viện: Với diện tích và khuôn viên đã được xây dựng, nhà trường
đã chú trọng đến việc trang trí, làm đẹp, sắp xếp lại kho sách, phòng đọc cho phù hợp
trong công tác phục vụ bạn đọc, tiện lợi cho người sử dụng.
b) Trang thiết bị chuyên dùng
Sử dụng hiệu quả các trang thiết bị đã có.
Thư viện đã được trang bị các tủ, giá sách đầy đủ, tiện lợi cho việc sử dụng
1.3. Về nghiệp vụ thư viện
- 100% ấn phẩm trong thư viện được đăng ký, phân loại, sắp xếp theo đúng
nghiệp vụ thư viện.
- Có nội quy thư viện, bản hướng dẫn giáo viên, học sinh, cán bộ quản lý giáo
dục sử dụng tài liệu trong thư viện.
1.4. Về tổ chức và hoạt động
a) Tổ chức, quản lý
- Duy trì tốt hoạt động của tổ cộng tác viên thư viện, cán bộ quản lý phụ trách
công tác thư viện chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các hoạt động thư viện.
- Thành lập được ban kiểm tra công tác thư viện và triển khai kế hoạch kiểm
tra theo định kì, đột xuất. Việc ghi chép biên bản, thống kê số liệu trong mỗi đợt kiểm
tra được thực hiện nghiêm túc.
b) Nhân viên thư viện: Thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao; Thực
hiện tốt công tác tham mưu, công tác báo cáo các hoạt động liên quan đến công tác
thư viện.
c) Phối hợp trong công tác thư viện: Việc phối hợp công tác giữa tổ cộng tác
viên trong giáo viên, học sinh có hiệu quả.
d) Kế hoạch, kinh phí hoạt động
- Xây dựng được kế hoạch bám sát văn bản chỉ đạo của cấp trên và sát thực tế
nhà trường.
- Tỷ lệ giáo viên thường xuyên đọc sách đạt 100%, bình quân mỗi tháng đạt
trên 50 lượt đọc; Tỷ lệ học sinh đọc sách đạt 95 %, bình quân mỗi tháng đạt trên 400
lượt học sinh đọc sách.
đ) Hoạt động của thư viện
- Năm học 2023-2024, thư viện nhà trường đã mở cửa thư viện và bày sách
ở thư viện thân thiện phục vụ bạn đọc vào buổi sáng các ngày trong tuần, cho cán
bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh mượn sách giáo khoa theo đúng chế độ chính
sách hiện hành của Nhà nước, của ngành, của trường phù hợp với khả năng và nhu
cầu của bạn đọc.
1.5. Quản lý thư viện
3
a) Bảo quản
- Việc bảo quản tài liệu, tài sản trong thư viện và thư viện ngoài xanh được thực
hiện thường xuyên, nghiêm túc;
- Có đầy đủ hồ sơ theo quy định, việc ghi chép, cập nhật thông tin kịp thời, lưu
trữ hồ sơ đầy đủ;
b) Kiểm kê, thanh lý
- Năm học 2023-2024 tiến hành kiểm kê sách được 1 lần và tổ chức thanh lọc
tài liệu theo đúng nghiệp vụ thư viện được 1 lần.
- Đánh giá chung: Năm học 2023-2024, thư viện trường tiếp tục phát huy
những ưu điểm, chất lượng phục vụ tốt, tỷ lệ giáo viên, nhân viên đọc sách luôn đạt
100%, tỷ lệ học sinh đọc sách đạt 80%; Cơ sở vật chất và tài liệu thư viện được bổ
sung đảm bảo chỉ tiêu đã đặt ra từ đầu năm học; Thư viện gọn gàng, ngăn nắp, sạch
đẹp, thư viện thân thiện xanh, sạch, đẹp, thuận tiện thu hút được đông đảo học sinh
đến đọc.
2. Những mặt còn hạn chế
- Nhiều bạn học sinh đến thư viện còn chưa có ý thức chung, chưa biết giữ gìn
sách báo còn để bẩn, rách.
- Sách tham khảo trong thư viện đã được bổ sung tuy nhiên chưa nhiều sách
nâng cao. Việc phục vụ bạn đọc chưa thật sự đạt được kết quả như mong muốn;
PHẦN THỨ HAI
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CỦA THƯ VIỆN NĂM HỌC 2024 - 2025
I. Đặc điểm tình hình
1. Về đội ngũ CB, GV, NV
Trong đó:
- Hiệu trưởng: 01
- Văn thư : 01
- Kế toán : 01
2. Về học sinh
Tổng số học sinh: 989 em
Số lớp: 27 lớp. Trong đó chia ra:
- Khối 1: 3 lớp, 109 học sinh
- Khối 2: 3 lớp, 95 học sinh
- Khối 3: 4 lớp, 105 học sinh
- Khối 4: 4 lớp, 123 học sinh
- Khối 5: 3 lớp, 109 học sinh
- Hiệu Phó: 02
- Nhân viên thư viện+ Thiết bị: 01
- Giáo viên giảng dạy: 43
-Khối 6: 3 lớp 131 học sinh
- Khối 7: 3 lớp 141 học sinh
- Khối 8: 02 lớp 92 học sinh
- Khối 9: 02 lớp 84 học sinh
* RÀ SOÁT THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THƯ VIỆN CỦA NHÀ TRƯỜNG
THEO THÔNG TƯ 16/2022/TT- BGD&ĐT
4
I. Về tài nguyên thông tin
1. TNTT hiện có tại thư viện nhà trường
Tổng số bản sách hiện có: 12.039 bản, trong đó gồm: Sách Nghiệp vụ: 1.631 bản;
Sách tham khảo: 2.753 bản; Sách giáo khoa: 4.824 bản; Sách truyện thiếu nhi: 2.619 bản,
sách pháp luật 207 bản
2. Quản lý TNTT
- Có đủ tài nguyên thông tin, bảo đảm phù hợp với học sinh tiểu học và
THCS; đáp ứng nhu cầu học tập, giải trí của học sinh và yêu cầu giảng dạy, nghiên
cứu của giáo viên (đạt tỷ lệ 1,6 bản sách/học sinh; mỗi GV có tối thiểu 01 bộ sách
phục vụ giảng dạy).
- Nhà trường quan tâm phát triển TNTT (bổ sung sách mới hàng năm) phù hợp
với mục tiêu, nội dung giáo dục trong chương trình giáo dục phổ thông 2018.
- TNTT được xử lý theo quy tắc nghiệp vụ thư viện.
II. Về cơ sở vật chất
1. Vị trí Thư viện: Thư viện được bố trí nơi thuận tiện nhất, ngay trung tâm
của trường.
2. Diện tích thư viện: Tổng diện tích 2 phòng thư viện (gồm phòng đọc và kho
lưu trữ TNTT và khu vực mượn, trả, quản lý): 100 m2
3. Về yêu cầu kĩ thuật: Phòng thư viện có hệ thống điện, quạt được trang bị
đầy đủ, đảm bảo ánh sáng, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông; có cửa sổ
thông gió; có thiết bị phòng chống cháy nổ.
III. Về thiết bị chuyên dùng
1. Tổng số thiết bị chuyên dùng:
- Số kệ, tủ trưng bày sách gồm: 08 kệ; 5 tủ sách học sinh
- Máy tính: 01 bộ, Máy in 1 bộ.
- Có bố trí bàn đọc sách cho giáo viên và học sinh
2. Về yêu cầu kĩ thuật:
- Giá sách học sinh được sắp xếp xung quanh phòng đọc học sinh thuận tiên
cho học sinh lấy đọc; Giá sách giáo viên bố trí gần khu vực mượn trả của nhân viên
thư viện; Ghế ngồi được bố trí, sắp xếp linh hoạt tại các vị trí khác nhau tạo ra những
không gian mới cho thư viện nhằm phục vụ cho các hoạt động thư viện bảo đảm
phong phú và đa dạng;
- Sử dụng hình ảnh, nội quy thư viện rõ ràng, ngắn gọn, đầy đủ nội dung và dễ
hiểu, được treo tại những vị trí dễ quan sát.
IV. Về hoạt động thư viện
1. Tra cứu và mượn trả TNTT
- Có hệ thống mục lục tra cứu, các file tra cứu tài liệu
5
- Tổ chức mượn - trả được thực hiện theo hình thức: ghi sổ mượn.
2. Nội dung hoạt động thư viện
- Có bản nội quy thư viện; lịch mở cửa thư viện (cho mượn sách; đọc sách).
- Tổ chức giới thiệu về thư viện nhà trường; tổ chức giới thiệu sách mới tới bạn đọc.
- Thực hiện một số hoạt động tương tác và phát triển nghiệp vụ cho giáo viên,
bao gồm: Giới thiệu danh mục tài liệu phù hợp theo môn học hoặc chủ đề; tư vấn cho
giáo viên trong việc sử dụng tài nguyên thông tin để thiết kế bài giảng.
- Kết hợp với giáo viên chủ nhiệm tổ chức kiểm tra tình hình sử dụng SGK của
học sinh vào đầu năm, đảm bảo 100 % học sinh có đủ SGK;
- Kết hợp với giáo viên chủ nhiệm và TPT Đội phát động học sinh quyên góp
sách cho thư viện;
- Thực hiện các hoạt động khuyến đọc, hình thành và phát triển thói quen đọc,
bao gồm: Làm quen với sách tại thư viện; mượn sách về nhà; kể chuyện hoặc chương
trình ngoại khóa; tổ chức hoạt động Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam hằng năm;
V. Về quản lý thư viện
1 Quản lý về TNTT, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và hoạt động thư viện
- Có kế hoạch bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lý và phát triển tài nguyên
thông tin; quản lý cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng; hoạt động thư viện do Phó
Hiệu trưởng được giao phụ trách công tác thư viện phê duyệt ( Kế hoạch công tác
thư viện).
- Có hệ thống hồ sơ, sổ sách, nội quy thư viện bảo đảm quản lý về TNTT, cơ
sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và hoạt động thư viện. Nhà trường đã thiết lập đủ hồ
sơ quản lí thư viện theo quy định, gồm:
+ Sổ đăng ký tổng quát: 01 quyển.
+ Sổ đăng ký cá biệt: 03 quyển
+ Sổ đăng ký sách giáo khoa: 03 quyển
+ Sổ theo dõi giáo viên mượn sách: 01 quyển
+ Sổ theo dõi học sinh mượn sách: 3 quyển.
+ Sổ thống kê bạn đọc: 02 quyển
- Sách, báo, tạp chí trong thư viện đã được cập nhật đầy đủ, đúng quy trình; sắp
xếp khoa học đảm bảo dễ tìm, dễ thấy, dễ lấy ra để phục vụ bạn đọc; Sách báo tạp chí
trong thư viện đang được phân loại, dán nhãn và lập danh mục theo dõi.
- Tài nguyên thông tin được đánh giá định kỳ hằng năm làm cơ sở cho việc bảo
quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triển tài nguyên thông tin. Phát triển tài
nguyên thông tin được thực hiện với các hình thức đặt mua trên thị trường.
6
- Cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng được kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa,
thay thế kịp thời. Được kiểm kê, đánh giá tình trạng sử dụng định kỳ hằng năm làm
cơ sở cho việc thanh lý tài sản, bố trí kinh phí sửa chữa, thay thế hoặc đầu tư bổ sung
- Hoạt động thư viện được phổ biến đến người sử dụng thư viện; được tổ chức
theo kế hoạch phê duyệt và đánh giá hiệu quả hoạt động thư viện;
- Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện theo tháng, học kỳ và năm học;
- Lập báo cáo định kỳ, thường xuyên về công tác thư viện;
- Tham gia học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ theo hướng dẫn Phòng GDĐT.
2. Trách nhiệm các bên liên quan
- Phó Hiệu trưởng nhà trường được giao phụ trách công tác thư viện: Kí ban
hành các văn bản quy định về quản lý, khai thác, sử dụng thư viện; hệ thống hồ sơ, sổ
sách và nội quy của thư viện; Phê duyệt kê hoạch công tác TV theo năm học; Bố trí
người làm công tác thư viện phù hợp với chuyên môn được đào tạo; có phân công
nhiệm vụ rõ ràng từ đầu năm học; Tổ chức kiểm tra, giám sát và đánh giá các hoạt
động thư viện; báo cáo với cơ quan quản lý cấp trên theo quy định.
- Người làm công tác thư viện:
+ Thực hiện các nhiệm vụ theo đúng nghiệp vụ công tác: Xây dựng chương
trình công tác năm; Quản lý, lưu giữ và sử dụng hệ thông hô sơ, sô sách theo dõi việc
quản lý, khai thác, sử dụng và bảo quản thư viện; xây dựng kế hoạch hoạt động của
thư viện theo tháng và theo chủ đề hoạt động; Chủ trì, phối hợp với giáo viên triển
khai các hoạt động của thư viện theo quy định; bảo đảm các điều kiện về an toàn,
phòng chống cháy nổ trong quá trình diễn ra các hoạt động tại thư viện;
+ Lập báo cáo định kỳ, thường xuyên về công tác thư viện.
+ Tham gia học tập, bồi dường chuyên môn nghiệp vụ.
- Các giáo viên: Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện theo
tháng và theo chủ đề hoạt động; phối hợp với người làm công tác thư viện triển khai
các hoạt động của thư viện;
3. Kinh phí hoạt động
- Kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện được bố trí từ nguồn ngân sách
chi thường xuyên hằng năm của nhà trường.
- Kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện được xây dựng dựa trên nhu cầu của thư
viện, khả năng của trường đồng thời phù hợp với quy chế chi tiêu nội bộ của trường.
- Kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện được sử dụng để duy trì, phát
triển tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và tổ chức hoạt động
thư viện. Quản lý sử dụng kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện theo đúng quy
định của pháp luật.
II. Đánh giá chung về những thuận lợi, khó khăn trong công tác thư viện nhà trường
1. Thuận lợi:
7
- Công tác chỉ đạo: Ban Giám hiệu nhà trường, Phòng GDĐT luôn quan tâm, chỉ đạo
sát sao đối với công tác thư viện trường học (Phòng GD&ĐT có hệ thống văn bản chỉ đạo,
hướng dẫn kịp thời, cụ thể.
- Cơ sở vật chất: Phòng thư viện được bố trí nơi thuận lợi nhất.(có đủ chỗ ngồi, ánh
sáng; không ồn ào) phục vụ bạn đọc; Cơ bản có đủ giá, kệ để trưng bày sách, báo, tạp chí; có
máy tính để phục vụ công tác quản lý sách, báo, tạp chí. Sách, báo, tạp chí trong thư viên
được bổ sung thường xuyên nên ngày càng phong phú, từ đó thu hút bạn đọc đến thư viện
ngày càng nhiều hơn.
- Công tác quản lý thư viện: Nhà trường phân công lãnh đạo chỉ đạo trực tiếp nội dung
Thư viện; có nhân viên thư viện , có chuyên môn nghiệp vụ; có đủ các loại hồ sơ quản lý
sách, báo, tạp chí trong thư viện.
- Đội ngũ giáo viên có tinh thần đoàn kết, có ý thức trách nhiệm cao trong công việc.
- Thư viện nhà trường đã được công nhận thư viện chuẩn theo QĐ số 01.
2. Khó khăn:
- Trang thiết bị chuyên dùng cho thư viện còn thiếu ảnh hưởng đến việc xử lý kĩ thuật.
- Nhà trường có một số học sinh có hoàn cảnh gia đình khó khăn nên việc đầu tư mua
sắm sách, đặc biệt là sách tham khảo và các thiết bị phục vụ học tập cho con em còn hạn chế.
- Đời sống kinh tế của một bộ phận người dân địa phương còn khó khăn nên ảnh
hưởng đến việc học của học sinh nhiều (nhiều học sinh chưa ham học, chưa có thói quen đọc
sách, chưa có điều kiện mua sắm sách, báo hoặc các thiết bị hiện đại) nên cũng ảnh hưởng ít
nhiều đến việc tra cứu thông tin cũng như đọc báo mạng của giáo viên và học sinh.
- Nhận thức của một bộ phận học sinh về vai trò và tầm quan trọng của thư viện còn hạn chế.
- Công tác xã hội hóa còn hạn chế do đời sống kinh tế của người dân địa phương còn
nhiều khó khăn.
III. Chỉ tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp (điều chỉnh, bổ sung)
1. Chỉ tiêu, nhiệm vụ chung: Giữ thư viện mức độ 2 trong năm học 2024-2025
2. Chỉ tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp cụ thể:
2.1. Tiêu chuẩn 1: Tài nguyên thông tin
a. Chỉ tiêu:
- Có tài nguyên thông tin mở rộng như phương pháp giáo dục trung học trong
và ngoài nước; bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn cho giáo viên, nhân viên;
sách tham khảo, tranh, ảnh, bản đồ, báo, tạp chí, học liệu điện tử…
- Mỗi học sinh có ít nhất 3 bản sách (SGK+STK), mỗi giáo viên có ít nhất 01
bộ sách theo khối lớp.
b. Nhiệm vụ và các giải pháp:
- Tham mưu với BGH đầu tư nguồn kinh phí ngoài ngân sách để mua sách và
đặt mua các loại báo phục vụ tốt cho giáo viên và học sính trong việc dạy và học. Đặc
biệt chú trọng mua mới sách tham khảo lớp1,2,3,4,5 6,7,8,9 (sách mới).
8
- Phối hợp với nhà trường, giáo viên, học sinh, phát động phong trào quyên góp
sách nhằm bổ sung thêm sách cho thư viện tạo phong trào đọc sách trong toàn trường.
- Nghiên cứu, sưu tầm, thu thập đảm bảo đủ chỉ tiêu tài nguyên thông tin thư
viện là học liệu điện tử từ các nguồn có sẵn như: giáo án, bài giảng điện tử, sáng kiến
kinh nghiệm… của cán bộ giáo viên trong nhà trường:
2.2. Tiêu chuẩn 2: Cơ sở vật chất
a. Chỉ tiêu:
- Bố trí, sắp xếp cơ sở vật chất cho thư viện đảm bảo theo đúng Thông tư 16
ban hành quy định tiêu chuẩn thư viện.
- Không gian đọc được bố trí riêng biệt đảm bảo tối thiểu 35 chỗ ngồi.
b. Nhiệm vụ và các giải pháp:
- Tổ chức sắp xếp lại cơ sở vật chất cho thư viện đảm bảo theo đúng Thông
tư 16 ban hành quy định tiêu chuẩn thư viện.
- Khi chưa bố trí được phòng đọc riêng cho từng lớp học thì thực hiện luân
chuyển sách giấy về các lớp học (cho học sinh đọc tại chỗ).
2.3. Tiêu chuẩn 3: Thiết bị chuyên dùng
a. Chỉ tiêu:
- Có đủ thiết bị chuyên dùng đảm bảo theo Thông tư 16, mức độ 2
- Có phần mềm quản lý thư viện , có Wedsites để phục vụ tiết đọc của giáo
viên và học sinh
b. Nhiệm vụ và các giải pháp:
- Rà soát về thực trạng thiết bị chuyên dùng hiện có tại thư viện để báo cáo
BGH nhà trường.
- Tham mưu kinh phí cho việc mua sắm bổ sung các thiết bị chuyên dùng đảm
bảo theo Thông tư 16, mức độ 1; quản lý phần mềm thư viện.
- Xây dựng kế hoạch mua sắm bổ sung các thiết bị chuyên dùng đảm bảo theo
Thông tư 16, mức độ 1; mềm quản lý thư viện.
2.4. Tiêu chuẩn 4: Hoạt động thư viện
a. Chỉ tiêu:
- Tổ chức tiết đọc tại thư viện với nhiều hình thức khác nhau, sắp xếp linh
hoạt trong lịch đọc hoặc lồng ghép trong các hoạt động giáo dục khác của nhà trường.
- Tổ chức tiết học tại thư viện (thực hiện theo hình thức chuyển sách về lớp
học theo yêu cầu của giáo viên bộ môn).
- Tổ chức các hoạt động liên thông thư viện.
b. Nhiệm vụ và các giải pháp:
9
- BGH chỉ đạo Tổ trưởng chuyên môn: Xây dựng kế hoạch hoạt động thư
viện gắn với kế hoạch hoạt động theo tháng và theo chủ đề hoạt động; GV rà soát
PPCT, lựa chọn các tiết học phù hợp thực hiện tại thư viện (GV bộ môn thực hiện);
Xây dựng nội dung, lên lịch thực hiện và tổ chức các tiết đọc tại thư viện (nhân viên
thư viện thực hiện).
- Tham mưu BGH liên hệ với các trường bạn tổ chức liên thông thư viện Liên thông
dưới dạng luân chuyển sách giữa các trường cùng cấp học trong huyện 1 lần/ năm học
2.5. Tiêu chuẩn 5: Quản lý thư viện
a. Chỉ tiêu:
- Quản lý tốt TNTT, CSVC, TBCD và hoạt động thư viện (đảm bảo không thất
thoát, hư hỏng TNTT, CSVC, TBCD; tổ chức các hoạt động thư viện tiết kiệm, hiệu
quả, phù hợp).
b. Nhiệm vụ và các giải pháp:
Thành lập Tổ cộng tác viên Thư viện theo từng năm học.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực hiện nhiệm vụ công tác thư viện
định kì và đột xuất.
IV. Tổ chức thực hiện
1. Hiệu trưởng nhà trường
- Ban hành quyết định Tổ cộng tác viên Thư viện; phân công nhiệm vụ công
tác thư viện cho các thành viên trong Hội đồng nhà trường.
- Tô chức kiếm tra, giám sát và đánh giá các hoạt động thư viện; báo cáo
với cơ quan quản lý cấp trên theo quy định.
2. Nhân viên thư viện
- Lập kế hoạch bảo quản, lưu trữ, kiêm kê, thanh lọc và phát triên tài nguyên
thông tin theo quy trình nghiệp vụ thư viện; sửa chữa những thiết bị đơn giản, tiêu
hủy thiết bị hỏng, hết hạn sử dụng;
- Quản lý, lưu giữ và sử dụng hệ thống hồ sơ, sổ sách theo dõi việc quản lý,
khai thác, sử dụng và bảo quản thư viện;
- Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện theo, tháng, học kỳ và
năm học;
- Chủ trì, phối hợp với giáo viên triển khai các hoạt động của thư viện theo
quy định; bảo đảm các điều kiện về an toàn, phòng chống cháy nổ trong quá trình
diễn ra các hoạt động tại thư viện;
- Xây dựng nội dung và tố chức các tiết đọc tại thư viện; chuẩn bị tài nguyên
thông tin và các thiêt bị chuyên dùng theo yêu cầu của từng lĩnh vực giáo dục trung
học có sử dụng tiêt đọc tại thư viện;
- Lập báo cáo định kỳ, thường xuyên về công tác thư viện;
10
- Tham gia học tập, bồi dường chuyên môn nghiệp vụ.
3. Giáo viên
- Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện theo theo tuần, tháng,
học kỳ và năm học;
- Chủ trì, phối hợp với người làm công tác thư viện triển khai các hoạt động
của thư viện;
- Xây dựng nội dung và tổ chức các tiết học tại thư viện; chuẩn bị tài nguyên
thông tin và các thiết bị chuyên dùng theo yêu cầu của từng lĩnh vực giáo dục có sử
dụng tiết học tại thư viện.
4. Học sinh
- Tích cực tham gia các hoạt động của thư viện.
- Tích cực quyên góp, ủng hộ sách báo cho thư viện nhà trường.
VI KẾ HOẠCH THÁNG
1. KẾ HOẠCH CÔNG TÁC TRONG HỌC KỲ I
- Tiếp tục bổ sung sách tham khảo, nghiệp vụ cho thư viện theo danh mục STK
dùng chung cho thư viện trường học do BGD- ĐT quy định.
- Phục vụ cho giáo viên mượn sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo
đầy đủ trong giảng dạy.
- Kiểm tra nhắc nhở đảm bảo 100% HS và GV có đủ SGK để học tập, giảng dạy.
- Hoàn thiện bổ sung đầy đủ các loại sổ sách theo đúng quy định.
- Xữ lý tốt nghiệp vụ thư viện đối với tài liệu mới nhập kho.
- Xây dựng giá sách nhỏ đặt tại lớp học bằng cách phát động phong trào
“Góp một cuốn sách nhỏ, đọc ngàn cuốn sách hay”
- Lên kế hoạch tổ chức trưng bày sách.
- Tiếp tục bổ sung, hoàn thiện tủ sách tham khảo dùng chung, sách đạo đức, pháp luật.
- Duy trì, nhập dữ liệu vào phần mềm quản lý thư viện.
- Thu hồi tài liệu cho mượn, kiểm kê lại kho sách, thống kê tình hình kho sách.
Báo cáo sơ kết học kỳ I.
2. KẾ HOẠCH CÔNG TÁC HỌC KỲ II
- Phối hợp với GVCN kiểm tra tình hình sử dụng sách giáo khoa HK II
- Lên kế hoạch bổ sung tài liệu phục vụ học kỳ 2.
- Tổ chức tốt các hoạt động tuyên truyền giới thiệu sách trong các ngày lễ lớn
của đất nước.
- Tổ chức Ngày sách Việt Nam 21/4, Ngày sách và bản quyền Thế giới 23/4…
- Thường xuyên truy cập nắm bắt thông tin, và thực hiện tốt mọi nhiệm vụ cấp trên đề ra.
11
- NVTV tham gia mọi chuyên đề bồi dưỡng, cũng như toạ đàm trao đổi chia sẽ
thông tin của nghành nhằm nâng cao nghiệp vụ thư viện của mình.
- Thường xuyên kiểm tra sách báo tại thư viện, chống mối mọt, bao bọc bìa sách.
- Chuẩn bị hồ sơ sổ sách, đón đoàn kiểm tra Thư viện. (nếu có)
- Kiểm kê lại kho sách, thống kê tình hình kho sách tính đến ngày 31/5
- Báo cáo tổng kết năm học.
- Chuẩn bị sách cho học sinh học hè và giáo viên dạy học.
3. LỊCH HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN HỌC KỲ I + II
STT
Tháng 8,9
( 2024)
Nội dung
- Sắp xếp lại phòng thư
viện gọn gàng, thoáng
mát, trang trí lại thư viện
chuẩn bị cho năm học
mới.
- Kiểm tra tình hình sách
của học sinh và giáo viên
trong năm học mới 20242025 đảm bảo đầy đủ
sách cho giáo viên và học
sinh giảng dạy và học
tập.
- Đăng kí mua bổ sung
sách, tài liệu giảng dạy
cho năm học 2024-2025.
Biện pháp
Người thực Bổ
hiện
sung
- Vệ sinh sạch sẽ khi đón các - NVTV
em đến trường.
- Kiểm tra lại số lượng tài
liệu để nắm được, Số lượng
cụ thể nhằm thuận lợi cho
việc mượn tài liệu.
- Lấy ý kiến nhu cầu
nguyện vọng giáo viên, học
sinh. Lập danh mục trình
Hiệu Trưởng duyệt.
- Lên kế hoạch đọc ở bảng
tin, treo lịch đọc ở cửa
phòng thư viện
- Phổ biến nội quy cho các
em.
- Công bố lịch đọc tại thư - Lập TCTVTV gồm ban
viện cho GV và HS biết. giám hiệu các đồng chí tổ
trưởng và mỗi lớp hai học
sinh.
- Cho học sinh khối học
- Phối hợp với đội, GVCN
Nội Quy Thư viện.
kiểm tra đồ dùng học tập
- Tham mưu Hiệu trưởng vào các giờ truy bài của
kí quyết định thành lập tổ tuần thứ 2 của năm học
cộng tác viên Thư viện.
- Ghi chép sổ sách mượn trả.
- Thông qua chỉ đạo của - Bàn bạc, đưa ra công việc
BGH và phối hợp với
tại buổi họp tổ CTVTV
GVCN kiểm tra nhắc nhở
học sinh có đủ 100%
SGK để học tập.
- NVTV
- NVTV
- NVTV
- NVTV
- NVTV
phối hợp với
GVCN
- HT
- NVTV
- NVTV
GVCN
- Cờ đỏ
12
- Theo dõi việc mượn trả
của GV và HS
- Lên kế hoạch hoạt động
tháng 10.
Tháng 10
( 2024)
Tháng 11
(2024)
- Sắp xếp lại phòng thư
viện gọn gàng, thoáng
mát.
- Vệ sinh lau chùi, dọn
dẹp thư viện.
- NVTV
- Sắp xếp thư viện một cách - NVTV
khoa học.
-Vệ sinh sắp xếp lại thư
viện vào thứ 6 hằng tuần.
- CBTV lựa chọn sách theo
- Viết bài, giới thiệu sách chủ đề 20/10. TCTVTV viết
theo chủ đề “Chào mừng bài và tuyên truyền dưới cờ,
ngày phụ nữ Việt Nam sinh hoạt lớp
20/10”
- Xử lý kỷ thuật, phân loại,
dán nhãn vào sổ đăng kí
- Nhập sách mới vào thư việ tổng quát, đăng kí cá biệt.
- Ghi chép sổ sách.
- Họp định kì cuối tháng.
- Theo dõi việc mượn trả
của GV và HS.
- Họp tổ CTVTV
- Lên kế hoạch hoạt động
tháng 11
- NVTV,
CTVTV
- Vệ sinh lau chùi, dọn
dẹp thư viện.
- NVTV,
CTVTV
- Viết bài,giới thiệu sách
chủ đề “ Ngày Nhà giáo
Việt Nam 20/11”
- Hoàn thiện hồ sơ, sổ
sách của thư viện.
- Tự kiểm tra thư viện
trường học; xây dựng kế
hoạch hoạt động thư
- Vệ sinh sắp xếp lại thư
viện vào thứ 6 hằng tuần
- CBTV lựa chọn sách theo
chủ đề chào mừng ngày
Nhà Giáo Việt Nam 20/11
-TCTVTV viết bài và tuyên
truyền dưới cờ (tuỳ theo
điều kiện thực tế để thực
hiện )
- Kiểm tra, bổ sung các loại
hồ sơ sổ sách, tài liệu để đủ
điều kiện cộng nhận thư
viện chuẩn.
- Gửi kết quả kiểm tra, lập
tờ trình gửi phòng.
- NVTV,
CTVTV
- NVTV.
- NVTV
CTVTV
- NVTV,
CTVTV
- HT, NVTV
- NVTV
13
viện; nộp biên bản tự
kiểm tra và kế hoạch hoạt
động thư viện năm học
2024 - 2025
- Theo dõi việc tình hình
sử dụng tài liệu của giáo
viên và học sinh.
- Họp tổ CTVTV.
- Lên kế hoạch hoạt động
tháng 12
- Vệ sinh lau chùi, dọn
dẹp thư viện.
Tháng 12
(2024)
- Tổ chức trưng bày triển
lãm sách mới.
- Nhập sách mới vào
phần mềm thư viện.
- Theo dõi việc mượn trả
của GV và HS
- Biên soạn thư mục
chuyên đề.
- Xây dựng tủ sách Bác
Hồ.
- Sơ kết phong trào đọc
sách giới thiệu sách,
điểm sách cùng với việc
sơ kết học kì 1.
- Họp tổ CTVTV
- Lên kế hoạch hoạt động
tháng 1
- Kiểm tra tình hình sử
dụng SGK của các lớp.
- Vệ sinh lau chùi, dọn
dẹp thư viện.
Tháng 1
- Sưu tầm viết bài, giới
- Ghi chép sổ sách mượn
trả.
- Họp định kì cuối tháng.
-NVTV
-TCTVTV
- NVTV
- NVTN
- TCTVTV
- Vệ sinh sắp xếp lại thư
viện vào thứ 6 hằng tuần.
- Trưng bày các loại sách
mới nhập tại phòng thư viện
- Vào phần mềm
- NVTV,
TCTVTV
- Ghi chép sổ sách mượn
trả. Ghi chép tổng hợp số
lượng bạn đọc đến thư viện,
và lượng sách báo luân
chuyễn trong tháng.
- Xác định chủ đề. Lựa
chọn tài liệu phù hợp.
- Bổ sung thêm các loại
sách Bác Hồ.
- Đánh giá lại những việc
làm được và chưa được
trong kì I
- NVTV
- NVTV,
TCTVTV
- NVTV
- NVTV,
TCTVTV
-NVTV
- Họp định kỳ cuối tháng.
- Đưa ra kế hoạch hoạt động - NVTV
tháng 1.
- NVTV,
TCTVTV
- NVTV
- Phối hợp với GVCN
- Kết hợp với trường 14/6
mượn sách và lưu thông thư
viện
- Vệ sinh sắp xếp lại thư
viện vào thứ 6 hằng tuần
- NVTV,
GVCN
- BGH+
NVTV
- NVTV,
-
14
(2025)
thiệu sách theo chủ đề
“ Mừng Đảng mừng
xuân mới”
- CBTV lựa chọn sách theo CTVTV
chủ đề, hướng dẫn các
thành viên trong tổ cộng tác
viên thư viện hoàn thành
bài viết và giới thiệu trong
các buổi chào cờ ( tuỳ tình
hình)
- Ghi chép sổ sách mượn trả
- Theo dõi việc mượn trả - Ghi chép tổng hợp số
- NVTV
của GV và HS
lượng bạn đọc đến thư viện,
- Kiểm tra lại tình hình sách
báo. Để cập nhật thống kê
và có kế hoạch để bổ sung
sách mới phục vụ học kì II. - NTV
- Tự kiểm tra thư viện
- Lên kế hoạch tháng 2
- Vệ sinh lau chùi, dọn
dẹp thư viện.
Tháng 2
(2025)
- Viết bài, giới thiệu sách
theo chủ đề chào mừng
ngày thành lập
“ Đảng Cộng Sản Việt Nam
3/2”
- Theo dõi việc mượn trả
của GV và HS
- Sưu tầm, giới thiệu tài
liệu hướng theo chủ đề:
“ Chào mừng ngày
thành lập Đảng Cộng
Sản Việt Nam”.
- Lên kế hoạch tháng 3
- Vệ sinh lau chùi, dọn
dẹp thư viện.
Tháng 3
(2025)
- Viết bài, giới thiệu sách
theo chủ đề “Ngày Quốc
tế phụ nữ 8/3” Và ngày
- NVTV,
- Vệ sinh sắp xếp lại thư
viện vào thứ 6 hằng tuần.
- CBTV chọn sách:
TCTVTV viết bài và giới
thiệu sách vào giờ chào cờ
( tuỳ tình hình)
- Ghi chép sổ sách mượn trả
- Trưng bày giới thiệu sách
về Đảng, Nhà nước.
- NVTV,
TCTVTV
NVTV,
TCTVTV
NVTV
NVTV
- Họp vào cuối tháng.
Đánh giá hoạt động tháng.
- Vệ sinh sắp xếp lại thư
viện vào thứ 6 hằng tuần.
- CBTV chọn sách:
- NVTV,
TCTVTV
- NVTV,
CTVTV
- NVTV,
CTVTV
15
Tháng 4
(2025)
Tháng 5
(2025)
thành lập:
“ĐTNCSHCM 26/3”
- Ghi chép sổ sách mượn trả
- Theo dõi việc mượn trả - Lập kế hoạch. Xin kinh
của GV và HS
phí thực hiện. Triển khai
- Họp tổ cộng tác viên
thực hiện.
thư viện.
- Lên kế hoạch tổ chức
ngày Hội đọc sách 21/4
và 23/4
- Vệ sinh, dọn dẹp sắp
- Vệ sinh sắp xếp lại thư
xếp tài liệu thư viện.
viện vào thứ 6 hằng tuần.
- Ghi chép sổ sách mượn trả.
- Theo dõi việc mượn trả Ghi chép tổng hợp số lượng
của GV và HS
bạn đọc đến thư viện, và
lượng sách báo luân chuyễn
trong tháng.
- NVTV
, NVTV
- BGH,
GV,NV,
NVTV
- NVTV
CTVTV,
NVTV
- Tổ chức hoạt động
hưởng ứng chào mừng
Ngày sách Việt Nam
21/4; Ngày sách và bản
quyền Thế giới 23/4.
- Tổ chức văn nghệ chào
mừng. Trưng bày, giới thiệu -NVTV,
sách nhân ngày sách Việt
TCTVTV
Nam. Phát động quyên góp
sách.
- Cho HS mượn sách ôn tập
cuối năm.
- Hướng dẫn, giới thiệu
- BGH,
sách, tài liệu cho học sinh
NVTV, GV,
ôn tập kiểm tra cuối năm
HS toàn
học.
- Trưng bày sách tại phòng trường.
- Giới thiệu các loại sách thư viện
tham khảo, tài liệu ôn thi,
- NVTV
hướng nghiệp cho các em
học sinh lớp 9.
- Đánh giá nhận xét hoạt
- Họp tổ cộng tác viên
động trong tháng.
thư viện
CTVTV
Vệ sinh lau chùi, dọn dẹp - Vệ sinh sắp xếp lại thư
thư viện.
viện vào thứ 6 hằng tuần.
- NVTV lựa chọn sách theo
- Viết bài, giới thiệu sách chủ đề.
theo chủ
TCTVTV viết bài giới thiệu
“ Mừng ngày sinh nhật sách trong giờ chào cờ (tuỳ
Bác: 19/5”
tình hình)
- Ghi chép sổ sách mượn trả.
- Ghi chép tổng hợp số
- NVTV,
CTVTV
- NVTV,
CTVTV
-NVTV,
16
- Theo dõi việc mượn trả
của GV và HS.
lượng bạn đọc đến thư viện, TCTVTV
và lượng sách báo luân
chuyễn trong tháng.
- Kiểm kê lại toàn bộ tài
sản, sách vở của thư viện
trong năm học.
Đánh giá lại những việc làm
- Thu hồi sách cho mượn, được và chưa được trong
- NVTV
xử lý kho.
năm
- Kiểm kê thư viện cuối
- Ban kiểm
năm.
kê.
Tổng kết công tác thư viện
năm học 2024-2025, báo
cáo kết quả hoạt động năm
NVTV
học
Trên đây là Kế hoạch công tác thư viện năm học 2024-2025. Yêu cầu cán bộ, giáo viên,
nhân viên và học sinh nhà trường nghiêm túc thực hiện./.
Nơi nhận:
- Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng (chỉ đạo);
- Nhân viên thư viện (thực hiện);
- Giáo viên chủ nhiệm các lớp;
- Lưu: VT.
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
Đỗ Thị Hoa
 





