BẢN TIN THƯ VIỆN

TÀI NGUYÊN SỐ

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Ảnh ngẫu nhiên

Picture3.png TiengViet4KetnoiTuan29Bai20Tiet12ChieungoaioTrang93.jpg TiengViet4KetnoiTuan3Bai6Tiet4NoivangheKechuyenBonanhtaiTrang29.jpg Toan5KetnoiBai1OntapsotunhienTiet1trang6.jpg Screenshot_1309.png

HOẠT ĐỘNG TIẾT HỌC TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN THCS

TỦ SÁCH VẠN ĐIỀU HAY

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • 💕💕 Nếu sách là ngọn đuốc soi đường, thì học liệu số là cả mặt trời tri thức.💕💕Học liệu số không chỉ là sách điện tử, mà là cánh cửa mở ra tri thức vô hạn.💕💕

    Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam

    Ngày Văn hóa các dân tộc Việt Nam

    G.A LỊCH SỬ 8 - HK II KNTT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Qua
    Ngày gửi: 08h:01' 06-08-2023
    Dung lượng: 3.2 MB
    Số lượt tải: 685
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần
    Tiết 31, 32, 33

    Ngày soạn:
    Ngày dạy:

    CHƯƠNG V.
    SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC, KĨ THUẬT, VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT
    TRONG CÁC THẾ KỈ XVIII - XIX
    Bài 13. Sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ
    XVIII - XIX
    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
    1. Kiến thức
    - Mô tả được một số thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong
    các thế kỉ XVIII - XIX.
    - Phân tích được tác động của sự phát triển khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong
    các thế kỉ XVIII - XIX.
    2. Năng lực
    * Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực phát
    hiện và giải quyết vấn đề.
    * Năng lực chuyên biệt:
    - Năng lực tìm hiểu lịch sử: Sưu tầm được những thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ
    thuật, văn học, nghệ thuật của xã hội loài người trong các thế kỉ XVIII - XIX.
    - Nhận thức và tư duy lịch sử: Có kĩ năng phân tích, bước đầu đánh giá được những giá
    trị, ảnh hưởng của những thành tựu khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế
    kỉ XVIII – XIX đối với đời sống con người.
    3. Phẩm chất
    - Bồi dưỡng niềm say mê khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật.
    - Khâm phục, trân trọng những phát minh của các nhà khoa học, kĩ thuật, nhà văn, nhà
    thơ tiêu biểu trong các thế kỉ XVIII - XIX.
    - Tuyên truyền giá trị của những thành tựu về khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật cho
    bạn bè, người thân.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên
    - Tranh ảnh, video về nội dung bài học (I. Niu-tơn, Lô-mô-nô-xốp, cung điện Véc-xai,
    Bết-tô-ven……).
    - Phiếu bài tập
    2. Học sinh
    - Đọc trước Sgk, sưu tầm các tư liệu lịch sử liên quan.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. Hoạt động khởi động
    a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được đó
    là tìm hiểu về sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ
    XVIII - XIX. Sau đó đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học
    sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
    Trang 1

    b. Nội dung: GV cho HS xem hình I. Niu-tơn
    c. Sản phẩm: Một số hiểu biết của HS về I. Niu-tơn
    d. Tổ chức thực hiện:
    GV cho HS xem hình

    Em biết gì về nhân vật lịch sử ở hình trên? Hãy chia sẻ những điều em biết về những
    thành tựu khoa học nổi bật của ông?
    Từ câu trả lời của HS, GV vào bài mới : Cuộc cách mạng công nghiệp đã tạo cơ sở vật
    chất và kĩ thuật của xã hội tư bản trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, giao thông liên lạc và
    quân sự, đã tạo nên lực lượng sản xuất khổng lồ của chủ nghĩa tư bản, tạo ra nguồn của
    cải vật chất dồi dào hơn tất cả các chế độ xã hội cũ. Thắng lợi của chủ nghĩa tư bản đã
    tạo điều kiện cho sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật. Đó là những
    thành tựu gì? Tác động của nó như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời
    những câu hỏi trên.
    B. Hoạt động hình thành kiến thức
    a. Mục tiêu: Tìm hiểu những thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ
    thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX.
    b. Nội dung: Những thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật và tác
    động của nó đối với xã hội loài người.
    c. Sản phẩm:
    - Câu trả lời của HS.
    - Hoàn thành phiếu học tập cá nhân
    d. Tổ chức thực hiện
    1. Những thành tựu tiêu biểu về khoa học và kĩ thuật

    Hoạt động của thầy và trò

    Sản phẩm dự kiến

    Hoạt động 1: Tìm hiểu những thành tựu tiêu biểu 1. Những thành tựu tiêu
    về khoa học và kĩ thuật
    biểu về khoa học và kĩ thuật
    * Mục tiêu: Những thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ (Bảng thống kê bên dưới)
    thuật và tác động của nó đối với xã hội loài người.
    Trang 2

    * Tổ chức thực hiện:
    Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV nhắc lại nhiệm vụ đã giao ở tiết học trước: Thiết
    kế sản phẩm học tập về những thành tựu tiêu biểu về
    khoa học, kĩ thuật theo nhóm
    + Nhóm 1: Thống kê những thành tựu khoa học tự
    nhiên và phân tích tác động của những thành tựu đó
    đối với đời sống xã hội loài người.
    + Nhóm 2: Thống kê những thành tựu khoa học xã hội
    và phân tích tác động của những thành tựu đó đối với
    đời sống xã hội loài người.
    + Nhóm 3: Thống kê những thành tựu kĩ thuật và phân
    tích tác động của những thành tựu đó đối với đời sống
    xã hội loài người.
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS chuẩn bị, hoàn thiện sản phẩm học tập ở nhà và
    trình bày trước lớp.
    Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
    - GV gọi các nhóm trình bày sản phẩm của mình trước
    lớp.
    - HS trình bày, các HS khác theo dõi, nhận xét, đánh
    giá và bổ sung.
    Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
    tập
    HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
    GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả
    thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác
    hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh qua bảng
    biểu. (Mở rộng kiến thức về các nhà khoa học nổi
    tiếng: Lô-mô-nô-xốp, Đác-uyn…)
    Lĩnh vực
    Khoa học tự nhiên

    Khoa học xã hội
    Trang 3

    Thành tựu
    - Thuyết vạn vật hấp dẫn của I.
    Niu-tơn.
    - Định luật bảo toàn và chuyển
    hóa năng lượng của M. Lô-mônô-xốp.
    - Thuyết tiến hóa của S. Đác-uyn
    - Chủ nghĩa duy vật và phép biện
    chứng của I. Phoi-ơ-bách, G. Hê-

    Tác động
    Tạo ra sự thay đổi lớn trong
    nhận thức của con người về
    vạn vật biến chuyển, vận động
    theo quy luật, đặt cơ sở cho
    cuộc cách mạng vĩ đại.
    Lên án mặt trái của chủ nghĩa
    tư bản, phản ánh khát vọng xây

    Kĩ thuật

    ghen.
    - Các tác phẩm kinh tế chính trị
    học tư sản của A. Xmít, D. Ricác-đô.
    - Chủ nghĩa xã hội khoa học của
    C. Mác và Ph. Ăng-ghen.
    - Cải tiến kĩ thuật luyện kim, chế
    tạo máy công cụ, tìm ra nhiều
    nguyên liệu, nhiên liệu mới…
    - Chế tạo tàu thủy chạy bằng động
    cơ hơi nước.
    - Luyện kim, kĩ thuật canh tác,
    phân hóa học…

    2. Sự phát triển của văn học và nghệ thuật
    Hoạt động của thầy và trò
    Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phát triển của văn
    học và nghệ thuật
    *Mục tiêu: Những thành tựu tiêu biểu về văn học,
    nghệ thuật và tác động đối với xã hội loài người.
    *Tổ chức thực hiện:
    Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - Yêu cầu HS đọc SGK phần 2 và hoàn thành
    phiếu bài tập:
    Lĩnh vực
    Thành tựu
    Văn học
    Nghệ thuật
    - HS đọc phần 2 và trả lời các câu hỏi:
    1. Tác động của những thành tựu văn học, nghệ
    thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX đối với xã hội
    loài người?
    2. Trình bày hiểu biết của em về tác giả hoặc tác
    phẩm nổi tiếng trong thời kì này?
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến
    khích học sinh hợp tác với nhau (nhóm cặp/ bàn)
    khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
    + Hoàn thành phiếu bài tập:
    Lĩnh vực
    Thành tựu
    Văn học
    Phát triển rực rỡ với nhiều nhà
    văn, nhà thơ lớn: Tấn trò đời
    Trang 4

    dựng một xã hội mới không có
    chế độ tư hữu, không có bóc
    lột, từng bước hình thành
    cương lĩnh của giai cấp công
    nhân trong cuộc đấu tranh
    chống chủ nghĩa tư bản.
    Tạo nên cuộc cách mạng công
    nghiệp, làm tăng năng suất lao
    động, nhiều trung tâm công
    nghiệp xuất hiện, giao thông
    vận tải phát triển nhanh chóng.

    Sản phẩm dự kiến
    2. Sự phát triển của văn học và
    nghệ thuật

    - Văn học: Phát triển rực rỡ với
    nhiều nhà văn, nhà thơ lớn: Tấn
    trò đời (Ban-dắc), Những người
    khốn khổ (Víc-to Huy-gô)….
    - Nghệ thuật: Phát triển với nhiều
    thể loại, phản ánh cuộc sống chứa
    chan tình nhân ái, ca ngợi cuộc
    đấu tranh cho tự do:
    + Âm nhạc: Mô-da, Bết-tô-ven,
    Sô-panh….
    + Hội họa: Đa-vít, Gôi-a, Vangốc…
    + Kiến trúc: cung điện Véc-xai
    - Sự phát triển của văn học, nghệ
    thuật đã góp phần lên án và vạch
    trần những tệ nạn, bất công trong
    xã hội đương thời; thức tỉnh,
    khích lệ người dân nhất là người
    lao động nghèo khổ đấu tranh cho

    (Ban-dắc), Những người khốn cuộc sống tự do, hạnh phúc.
    khổ (Víc-to Huy-gô)….
    Nghệ thuật
    Phát triển với nhiều thể loại,
    phản ánh cuộc sống chứa chan
    tình nhân ái, ca ngợi cuộc đấu
    tranh cho tự do:
    + Âm nhạc: Mô-da, Bết-tô-ven,
    Sô-panh….
    + Hội họa: Đa-vít, Gôi-a, Vangốc…
    + Kiến trúc: cung điện Véc-xai
    + Trả lời các câu hỏi:
    1. Tác động của những thành tựu văn học, nghệ
    thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX đối với xã hội
    loài người: Sự phát triển của văn học, nghệ thuật
    đã góp phần lên án và vạch trần những tệ nạn, bất
    công trong xã hội đương thời; thức tỉnh, khích lệ
    người dân nhất là người lao động nghèo khổ đấu
    tranh cho cuộc sống tự do, hạnh phúc.
    2. Trình bày hiểu biết của em về tác giả hoặc tác
    phẩm nổi tiếng trong thời kì này? (HS trình bày
    theo sự tìm hiểu của mình)
    Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
    - HS hoàn thành phiếu bài tập.
    - HS lần lượt trả lời các câu hỏi.
    Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    học tập
    HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học
    sinh.
    GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết
    quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.
    Một số nội dung GV mở rộng :
    - Bết-tô-ven (1770-1827) : Là nhà soạn nhạc vĩ
    đại người Đức. Ông sinh ra ở thành phố Bon,
    trong một gia đình có truyền thống lâu đời về âm
    nhạc. Năm 8 tuổi, ông đã tham gia trình diễn trong
    ban nhạc cung đình. Năm 12 tuổi, Bết-tô-ven bắt
    đầu sáng tác âm nhạc. Năm 16 tuổi, ông đã nổi
    tiếng với những tác phẩm âm nhạc tiêu biểu ca
    ngợi cuộc sống tự do. Từ năm 1800, tuy bị điếc
    song ông vẫn sáng tác đều đặn và có những tác
    Trang 5

    phẩm kiệt xuất.
    - Cung điện Véc-xai (Pháp) được xây dựng dưới
    thời vua Lu-i XVI, gồm hơn 700 kiến trúc khác
    nhau với trên 2000 căn phòng. Mặc dù chế độ
    phong kiến Pháp đã sụp đổ nhưng cung điện Vécxai vẫn được coi là biểu tượng của nước Pháp. Từ
    thế kỉ XIX, cung điện bắt đầu được mở cửa cho
    công chúng tham quan và được chuyển đổi thành
    bảo tàng. Năm 1979, kiến trúc lịch sử và cảnh
    quan tuyệt đẹp đã giúp cung điện Véc-xai được
    công nhận là Di sản thế giới.
    - Tác phẩm Những người khốn khổ của Víc-to
    Huy-gô được xuất bản năm 1862, là tiểu thuyết
    miêu tả thế giới của những con người nghèo khổ
    một cách chân thực và cũng là bài ca về tình yêu.
    Tác phẩm được đánh giá là một trong những tiểu
    thuyết nổi tiếng nhất của nền văn học thế giới thế
    kỉ XIX.
    C. Hoạt động luyện tập
    a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh
    hội ở hoạt động hình thành kiến thức về sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học,
    nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX.
    b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi Nhà sử học thông thái. HS trả lời các câu hỏi trắc
    nghiệm.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện
    Câu 1. Ba nhà tư tưởng tiến bộ nhất của chủ nghĩa xã hội không tưởng là:
    A. Xanh xi-mông, Phu-ri-ê và Crôm-oen.
    B. Phu-ri-ê, Mông-te-xki-ơ và Ô-oen.
    C. Xanh-xi-mông, Phu-ri-ê và Ru-xô.
    D. Xanh-xi-mông, Phu-ri-ê và Ô-oen.
    Câu 2: Thuyết vạn vật hấp dẫn là của ai?
    A. Niu-tơn
    B. Lô-mô-nô-xốp
    C. Puốc-kin-giơ
    D. Đác-uyn
    Câu 3:  Phát minh của ai đã đập tan quan niệm về nguồn gốc thần thánh của sinh vật?
    A. Hê-ghen
    B. Lô-mô-nô-xốp
    C. Đác-uyn
    D. Niu-tơn
    Câu 4: Thành tựu cơ bản nhất trong nền công nghiệp cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX là
    gì?
    A. Kỹ thuật luyện kim được cải tiến.
    Trang 6

    B. Nhiều máy chế tạo công cụ ra đời.
    C. Máy hơi nước được sử dụng rộng rãi.
    D. Phát triển nghề khai thác mở.
    Câu 5: Tác phẩm Những người khốn khổ là của tác giả nào?
    A. Lép Tôn-xtôi
    B. Víc-to Huy-gô
    C. Ban-dắc
    D. Sếch-pia
    D. Hoạt động vận dụng
    a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức vừa tìm hiểu để vận dụng.
    b. Nội dung:
    Sưu tầm tư liệu từ sách, báo và internet, em hãy viết 1 đoạn văn ngắn khoảng 7 – 10 câu
    giới thiệu về 1 thành tựu tiêu biểu hoặc 1 danh nhân văn hóa có nhiều đóng góp trong các
    thế kỉ XVIII - XIX.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện: GV giao về nhà cho HS làm vào vở BT
    * Hướng dân học bài
    - Học bài và làm bài phần Luyện tập trong SGK.
    - Soạn bài 14. Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
    + Diễn biến, nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa của cách mạng Tân Hợi?
    + Nội dung chính và kết quả của cuộc duy tân Minh Trị ở Nhật Bản?

    Ngày soạn:
    Ngày dạy:
    BÀI 14: TRUNG QUỐC VÀ NHẬT BẢN TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XIX ĐẾN
    ĐẦU THẾ KỈ XX
    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức
    - Mô tả được quá trình xâm lược Trung Quốc của các nước đế quốc.
    -Trình bày được sơ lược về cách mạng Tân Hợi, nhận biết được nguyên nhân
    thắng lợi và nêu được ý nghĩa của cách mạng Tân Hợi.
    - Nêu được những nội dung chính, ý nghĩa lịch sử của cuộc Duy tân Minh Trị
    - Trình bày được những biểu hiện của sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở Nhật Bản
    vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.
    2. Về năng lực
    - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
    - Năng lực chuyên biệt:
    - Năng lực tìm hiểu lịch sử: Quan sát, khai thác và sử dụng được thông tin
    để củng cố lại kiến thức lịch sử.
    Trang 7

    - Nhận thức và tư duy lịch sử đã học: Phân tích được các vấn đề lịch sử. Tái
    hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. Rèn
    luyện kĩ năng so sánh lịch sử. Quan sát lược đồ, sơ đồ để xác định những địa điểm
    diễn ra một số cuộc cách mạng tư sản, nêu được một số sự kiện chính của cuộc
    cách mạng tư sản đó.
    - Vận dụng kiến thức, kĩ năng: Tìm kiếm được những tài liệu liên quan đến bài
    học thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng và liên hệ thực tế.
    3. Về phẩm chất
    Có thái độ phê phán triều đình Mãn Thanh trong việc để Trung Quốc trở
    thành miếng mồi cho các nước đế quốc xâu xé.
    Đồng tình ủng hộ cuộc đấu tranh của nhân dân Trung Quốc chống thực dân
    Phong kiến, nhất là cách mạng Tân Hợi và vai trò của Tôn Trung Sơn.
    Ủng hộ và đánh giá cao những cải cách của Minh Trị đã đưa Nhật Bản phát
    triển kinh tế xã hội nửa sau thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
     1. Thiết bị
    Máy tính, máy chiếu (nếu có), bút phớt, nam châm…
    2. Học liệu
    - Phiếu học tập.
    https://www.youtube.com/watch?v=l8uiXWWnKmE
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
    b.Nội dung: HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    d.Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    GV cho HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi
    ? Những người trong bức hình đang làm gì? em đoán họ thuộc nước nào?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS quan sát và thảo luận với bạn trả lời theo hiểu biết có thể đúng hoặc sai
    Bước 3: Báo cáo sản phẩm
    HS trả lời: Hình ảnh người đàn ông đang nằm nghiêng hút thuốc phiện.
    GV hỏi mở rộng theo em việc nghiện thuốc phiện có nguy hại gì?
    Bước 4: GV kết luận, nhận định
    Vào cuối thế kỉ XIX nhà Thanh (Trung Quốc) nhận thấy mối nguy hại từ thuốc
    phiện nhà Thanh đã ban hành nhiều sắc lệnh cấm thuốc phiện điều đó đã gây lên
    “cuộc chiến tranh thuốc phiện” giữa triều đình Mãn Thanh với thực dân Anh. Mở
    đầu cho thời kì lịch sử đầy hỗn loạn ở Trung Quốc. Vậy tại sao lại gọi là “chiến
    tranh thuốc phiện”, thực chất của nó là gì chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm
    Trang 8

    nay.
    2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    2.1. Trung Quốc từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
    a. Mục tiêu: HS nắm được quá trình Trung Quốc từng bước bị các nước đế quốc
    vào xâm chiếm trở thành nước thuộc địa nửa phong kiến
    HS năm được những nét cơ bản nhất của cuộc cách mạng Tân Hợi năm 1911 và
    ảnh hưởng của nó.
    b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, cặp đôi
    c. Sản phẩm: câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện
    a, Quá trình xâm lược của các nước đế quốc
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    Nhiệm vụ 1: GV cho HS hoạt động cá nhân quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi:
    - Quan sát hình ảnh thông qua trang phục em nhận ra gồm những nước nào? Họ
    đang làm gì?
    - Qua đây phản ánh tình trạng Trung Quốc lúc này như thế nào?
    Nhiệm vụ 2: HS theo dõi video, đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi
    https://www.youtube.com/watch?v=l8uiXWWnKmE
    -Thực chất của chiến tranh thuốc phiện (1840-1842) là gì? kết cục của cuộc chiến
    tranh này ra sao?
    Nhiệm vụ 3: GV cho HS quan sát lược đồ Trung Quốc đầu thế kỉ XX sau đó HS
    hoạt động cặp đôi:
    1.Khai thác lược đồ hình 14.1 và thông tin trong mục, hãy mô tả quá trình các
    nước đế quốc xâm lược Trung Quốc?
    GV chiếu hình ảnh cái bánh ngọt Trung Quốc và yêu cầu HS trả lời:
    2. Bức tranh này nói lên điều gì? Tại sao người ta lại ví Trung Quốc như cái bánh
    ngọt để xâu xé?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS trao đổi thực hiện nhiệm vụ được giao, GV hỗ trợ nếu cần
    *Gợi ý sản phẩm (Phần in nghiêng ghi bảng)
    Nhiệm vụ 1:
    Thông qua trang phục em nhận ra gồm những nước: Trung quốc (Triều đình Mãn
    Thanh) đứng ngoài mắt trợn to, hai tay giơ lên để đe đọa những người tay đang
    cầm dao cắt cái bánh có ghi chữ CHINA.
    Em nhận ra có các nước Đức, Anh, Pháp, Nga, Nhật,
    - Giữa thế kỉ XIX Trung Quốc trở thành “miếng mồi” cho các nước đế quốc phân
    chia, sâu xé
    Nhiệm vụ 2:
    Trang 9

    Thực chất Chiến tranh thuốc phiện (1840 - 1842) là cuộc chiến tranh xâm lược
    của thực dân Anh đối với Trung Quốc.
    - Lấy cớ chính quyền Mãn Thanh tịch thu và tiêu hủy toàn bộ thuốc phiện của
    thương nhân Anh, thực dân Anh đã gây chiến với Trung Quốc.
    - Kết cục, chính quyền Mãn Thanh phải kí hiệp ước Nam Kinh đầu hàng và chấp
    nhận với những điều khoản có lợi cho Thực dân Anh.
    Nhiệm vụ 3: HS mô tả:
    1.
    - Vào nửa sau thế kỉ XIX các nước đế quốc từng bước nhảy vào xâu xé Trung
    Quốc
    - Tiếp sau Anh, các nước đế quốc khác đẩy mạnh xâu xé Trung Quốc.
    + Anh chiếm vùng châu thổ sông Trường Giang
    + Đức chiếm Sơn Đông
    + Pháp chiếm vùng Vân Nam, Quảng Đông, Quảng Tây,…
    + Nga, Nhật Bản chiếm vùng Đông Bắc Trung Quốc.
    - Năm 1901, sau khi kí Hiệp ước Tân Sửu với các nước đế quốc, Trung Quốc trở
    thành một nước phong kiến, nửa thuộc địa.
    2. HS nhận định giải thích có thể theo hướng sau:
    Đây là bức tranh biếm họa với dòng chú thích “chiếc bánh ga-to Trung Hoa” vì
    vào cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX Trung Quốc như một miếng mồi béo bở khiến các
    nước đế quốc phải chanh chấp, giành giật lẫn nhau nhưng đó là một chiếc bánh khổng
    lồ mà không một đế quốc nào có thể nuốt trọn 1 mình, buộc phải chia sẻ với nhau.
    Qúa trình xâm lược Trung Quốc của các nước đế quốc được miêu tả qua hình ảnh cái
    bánh ngọt lớn đang bị các nước dùng dao bị cắt từng phần, các nước tay cầm dao
    nhưng vẫn không quên ánh mắt ngườm lẫn nhau căn cơ chia từng phần đất Trung
    Quốc.
    Bước 3: Báo cáo sản phẩm
    HS báo cáo sản phẩm của nhóm mình, HS khác nhận xét bổ xung
    GV giải đáp thắc mắc nếu có
    Nhiệm vụ chỉ lược đồ mô tả quá trình Trung Quốc bị các nước đế quốc xâm chiếu
    GV có thể để HS đánh giá đồng đẳng thông qua bảng tiêu chí rubric:
    Nhiệm vụ
    Tiêu chí
    Thực hiện
    đầy

    đủ

    nhiệm vụ,
    đúng hạn
    Trang 10

    Thang

    Không đạt

    Đạt

    Khá

    Tốt

    điểm

    0-49%

    50-64%

    65-79%

    80-100%

    5,0

    0 đến < 2,5

    2,5 đến < 3,3

    3,3 đến < 4,0

    4,0 đến 5,0

    Nhận nhiệm vụ Nhận nhiệm Nhận nhiệm vụ Nhận nhiệm vụ
    lên chỉ lược đồ, vụ
    nhưng chỉ chưa lược

    lên

    chỉ lên chỉ sơ đồ, lên chỉ sơ đồ,
    đồ nhưng diễn đạt diễn đạt ngắn

    chính xác

    nhưng

    chỉ còn ấp úng, lan gọn xúc tích, dễ

    chưa đầy đủ
    0 đến < 2,5

    Nội dung
    sản phẩm
    đáp

    ứng

    yêu cầu

    5,0

    2,5 đến < 3,3

    Nội dung chính Nội
    xác dưới 50%

    man.
    3,3 đến < 4,0

    hiểu.
    4,0 đến 5,0

    dung Nội dung chính Nội dung chính

    chính xác 50 xác 65 -79%

    xác trên 80%

    - 64%

    Bước 4: GV kết luận, nhận định
    GV đưa ra nhận xét chung và kết luận về vấn đề một cách cô đọng nhất.
    b, Cách mạng Tân Hợi năm 1911
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    GV cho HS làm việc theo nhóm (4 nhóm)
    1. Dựa vào thông tin trong sách giáo khoa hãy hoàn thành sơ đồ tư duy về cách
    mạng Tân Hợi năm 1911. (Nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa)
    2. Hãy chỉ ra nguyên nhân thắng lợi và những hạn chế của cách mạng?
    GV giới thiệu thêm về Tôn Trung Sơn và chủ nghĩa Tam dân.
    Vì sao cách mạng chấm dứt khi Tôn Trung Sơn nhường ngôi cho Viên Thế Khải?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS trao đổi thực hiện nhiệm vụ được giao, GV hỗ trợ nếu cần
    *Gợi ý sản phẩm: sơ đồ tư duy của HS đảm bảo các ý về các ý, để HS thỏa sức
    sáng tạo sơ đồ tư duy
    1.
    Nguyên nhân bùng nổ: Tháng 5-1911 chính quyền Mãn Thanh ra sắc lênh quốc
    hữu hóa đường sắt.
    Diễn biến chính của cách mạng Tân Hợi:
    + Ngày 10/10/1911, cách mạng bùng nổ và thắng lợi ở Vũ Xương. Sau đó nhanh
    chóng lan rộng ra các tỉnh miền Nam và miền Trung Trung Quốc.
    + Cuối tháng 12/1911, Trung Hoa Dân quốc được thành lập; Tôn Trung Sơn được
    bầu làm Tổng thống lâm thời.
    + Sau khi vua Thanh thoái vị, Tôn Trung Sơn buộc phải từ chức vào tháng 2/1912,
    Viên Thế Khải tuyên thệ nhậm chức Tổng thống. Cách mạng chấm dứt.
    Ý nghĩa:
    + Lật đổ chính quyền Mãn Thanh, chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại
    hơn 2000 năm ở Trung Quốc.
    + Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở Trung Quốc.
    + Ảnh hưởng đến phong trào giải phóng dân tộc ở một số nước châu Á (trong đó
    có Việt Nam).
    2.
    - Nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng Tân Hợi:
    + Sự lãnh đạo của giai cấp tư sản, thông qua tổ chức Trung Quốc Đồng minh hội
    do Tôn Trung Sơn đứng đầu.
    Trang 11

    + Sự ủng hộ và tham gia của đông đảo các tầng lớp nhân dân.
    - Hạn chế:
    + Không xóa bỏ triệt để giai cấp phong kiến.
    + Không giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.
    + Không chống lại các nước đế quốc xâm lược.
    Bước 3: Báo cáo sản phẩm
    HS báo cáo sản phẩm của nhóm mình, HS khác nhận xét bổ xung
    GV giải đáp thắc mắc nếu có
    Bước 4: GV kết luận, nhận định
    GV đưa ra nhận xét chung và kết luận
    GV có thể cho điểm sơ đồ tư duy nếu nhóm nào làm tốt
    2.2. Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
    a. Mục tiêu
    - HS biết được nội dung của cuộc duy tân Minh Trị năm 1868 và ý nghĩa của cuộc
    duy tân.
    - HS biết được tình hình nhật Bản cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là giai đoạn Nhật
    Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.
    b. Nội dung
    a, Cuộc duy tân Minh Trị 1968
    GV tổ chức cho HS sử dụng kĩ thuật 3-2-1 và làm việc nhóm để tìm hiểu về Thiên
    Hoàng và các biện pháp trong cải cách của ông từ đó rút ra ý nghĩa bằng hoạt động
    cặp đôi.
    b, Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa
    HS khai thác lược đồ, tư liệu trong sgk để biết được về sự bành chướng lãnh thổ
    của Nhật Bản đó là biểu hiện của sự hình thành chủ nghĩa đế quốc.
    c. Sản phẩm
    - Nội dung, ý nghĩa cuộc duy tân Minh Trị 1968
    - Những biểu hiện của sự chuyển sang giai đoạn đế quốc của Nhật Bản.
    d. Tổ chức thực hiện
    a, Cuộc duy tân Minh Trị 1968
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    Nhiệm vụ 1:
    GV chiếu đoạn tư liệu phần Em có biết và hình ảnh thiên hoàng Minh Trị sau đó
    yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ theo kĩ thuật 3-2-1.
    Thông qua tư liệu em hãy:
    - Chỉ ra 3 điểm nổi bật về nhân vật Minh Trị được đề cập trong tư liệu
    - Đưa ra 2 nhận xét của em về nhân vật lịch sử này
    - Chỉ ra 1 việc làm nổi bật của nhân vật lịch sử này vào năm 1968
    Nhiệm vụ 2:
    Trang 12

    Hoạt động 4 nhóm hoàn thành phiếu học tập
    Nhóm 1: tìm hiểu về chính trị và rút ra ý nghĩa
    Nhóm 2: tìm hiểu về kinh tế và rút ra ý nghĩa
    Nhóm 3: Tìm hiểu về Khoa học, giáo dục và rút ra ý nghĩa
    Nhóm 4: Tìm hiểu về Quân sự và rút ra ý nghĩa
    Phiếu học tập
    Lĩnh vực cải cách
    Nội dung
    Ý nghĩa
    Chính trị
    Kinh tế
    Khoa học, giáo dục
    Quân sự
    Nhiệm vụ 3:
    Hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi
    1. Căn cứ vào đâu để khẳng định cuộc duy tân Minh Trị là cuộc cách mạng tư
    sản?
    2. Cuộc duy tân Minh Trị có ý nghĩa gì?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS trao đổi thực hiện nhiệm vụ được giao, GV hỗ trợ nếu cần
    *Gợi ý sản phẩm
    Nhiệm vụ 1:
    HS đọc tư liệu và rút ra câu trả lời thông qua kĩ thuật 3-2-1:
    3 điểm nổi bật về nhân vật Minh Trị được đề cập trong tư liệu:
    - Con của thiên hoàng Kô-mây, kế vị lúc 15 tuổi
    - Có tư tưởng duy tân
    - Nắm quyền lực và tiến hành cải cách
    2 nhận xét về nhân vật lịch sử:
    - Là vị vua trẻ tuổi, có tài
    - Là người dám thực hiện cải cách để đưa đất nước phát triển
    1 việc làm nổi bật của nhân vật lịch sử này vào năm 1968:
    - Tháng 1-1868 thực hiện cuộc Duy tân Minh Trị (Ghi bảng)
    Nhiệm vụ 2: (sản phẩm nhóm-HS tự thu hoạch vào vở)
    GV yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ, GV đi đến các nhóm hỗ trợ nếu cần
    Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả hoạt động và nhóm khác lắng nghe, nhận xét.
    Lĩnh vực
    Nội dung
    Ý nghĩa
    cải cách
    Chính trị - Thành lập chính phủ mới, xoá bỏ tình - Xóa bỏ tình trạng cát cứ,
    trạng cát cứ.
    thống nhất về lãnh thổ.
    - Ban hành Hiến pháp năm 1889.
    - Xác lập chế độ quân chủ
    - Đưa quý tộc tư sản hoá và đại tư sản lên lập hiến.
    Trang 13

    nắm quyền.
    Kinh tế
    - Thống nhất tiền tệ và thị trường, cho phép - Mở đường cho kinh tế tư
    mua bán ruộng đất và tự do kinh doanh.
    bản chủ nghĩa phát triển.
    - Xây dựng đường xá, cầu cống...
    Khoa học, - Thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, - Nâng cao dân trí; đào tạo
    giáo dục chú trọng nội dung khoa học - kĩ thuật nhân lực; bồi dưỡng nhân
    trong chương trình giảng dạy.
    tài cho đất nước.
    - Cử học sinh ưu tú du học ở phương Tây. - Là cơ sở, động lực quan
    trọng để để phát triển kinh
    tế - xã hội…
    Quân sự - Tổ chức và huấn luyện quân đội theo kiểu - Hiện đại hóa quân đội.
    phương Tây, thực hiện chế độ nghĩa vụ thay
    cho chế độ trưng binh.
    - Phát triển công nghiệp đóng tàu, sản xuất - Giúp Nhật Bản xây dựng
    vũ khí....
    được lực lượng quân sự
    - Học tập các chuyên gia quân sự nước hùng hậu.
    ngoài về lục quân, hải quân.
    Nhiệm vụ 3:
    1. Căn cứ để khẳng định cuộc duy tân Minh Trị là cuộc cách mạng tư sản:
    - Đầu năm 1868 chính quyền phong kiến của Su-gun đã chuyển sang quý tộc tư
    sản hóa, đứng đầu là Thiên hoàng Minh Trị.
    - Những cải cách Âu hóa về hành chính, kinh tế, văn hóa, giáo dục mang tính chất
    tư sản rõ rệt: thống nhất tiền tệ, xóa bỏ quyền sở hữu ruộng đất phong kiến, lập
    quân đội thường trực theo chế độ nghĩa vụ quân sự
    - Cải cách do liên minh quý tộc- tư sản tiến hành từ trên xuống, động lực cách
    mạng đông đảo quần chúng nhân dân.
    2. Cuộc duy tân Minh Trị có ý nghĩa: (Ghi bảng)
    - Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển
    - Đưa Nhật Bản trở thành một nước có nền kinh tế công, thương nghiệp phát triển
    nhất Châu Á, giữ vững được độc lập chủ quyền trước làn sóng xâm lược của đế
    quốc phương tây.
    Bước 3: Báo cáo sản phẩm
    HS báo cáo sản phẩm của nhóm mình, HS khác nhận xét bổ xung
    GV giải đáp thắc mắc nếu có
    Bước 4: GV kết luận, nhận định
    GV đưa ra nhận xét chung và kết luận về vấn đề một cách cô đọng nhất.
    b, Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    Lí do nào giúp cho nền kinh tế Nhật Bản bước sang thế kỉ XX phát triển mạnh mẽ?
    1. GV chiếu thông tin tư liệu 2 trong sách giáo khoa và yêu cầu HS làm việc cặp
    đôi trả lời câu hỏi:
    Trang 14

    Tìm những từ, cụm từ thể hiện tình hình công nghiệp của Nhật Bản? từ đó em biết
    được những thông tin gì về Nhật bản cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?
    2. GV chiếu lược đồ hình 14.5 và yêu cầu HS lên xác định các vùng lãnh thổ mà đế
    quốc Nhật Bản xâm chiếm vào cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX? Nhờ đâu mà lãnh
    thổ của Nhật được mở rộng như vậy?
    3. Hãy rút ra những biểu hiện của sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở Nhật Bản
    cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    *Gợi ý sản phẩm: (Phần chữ in nghiêng ghi bảng)
    - Bước sang thế kỉ XX, nhờ tiền bồi thường sau cuộc chiến tranh Trung- Nhật
    (1894-1895) kinh tế Nhật Bản ngày càng phát triển mạnh mẽ đặc biệt về công
    nghiệp.
    1. Những từ, cụm từ thể hiện tình hình công nghiệp của Nhật Bản:
    Công nghiệp đóng tàu, sản xuất vũ khí quân trang trở thành mũi nhọn, xây dựng
    lực lượng quân sự mạnh để cạnh tranh và bành chướng, công nghiệp gang thép và
    công nghiệp điện tăng trưởng mạnh…
    -> Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp phục vụ quốc phòng, các tập đoàn
    tư bản lớn trong nước cũng đầu tư ra nước ngoài để tăng sức cạnh tranh và mở
    rộng bành trướng cho đế quốc Nhật.
    2. HS dựa vào lược đồ và bảng chú giải để xác định các vùng lãnh thổ mà đế quốc
    Nhật Bản xâm chiếm vào cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX. Chứng tỏ sự lớn mạnh
    của đế quốc Nhật Bản.
    3. Những biểu hiện chủ yếu chứng tỏ Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ
    nghĩa đó là đẩy mạnh công nghiệp hóa kéo theo sự tập chung trong công nghiệp,
    thương nghiệp và Ngân hàng, sự xuất hiện của các công ti độc quyền và vai trò to
    lớn của các công ti độc quyền trong nền kinh tế, chính trị Nhật Bản.
    - Nhiều công ti độc quyền xuất hiện giữa vai trò to lớn, bao trùm lên đời sống kinh
    tế, chính trị của nước Nhật.
    - Nhật Bản thi hành nhiều chính sách xâm lược và giành thắng lợi trong cuộc
    chiến tranh Nga- Nhật (1904-1905). Thuộc địa của đế quốc Nhật Bản được mở
    rộng ra bán đảo Liêu Đông, phía nam đảo Sa-kha-lin, Đài Loan, cảng Lữ Thuận,
    Sơn Đông…
    Bước 3: Báo cáo sản phẩm
    HS thực hiện nhiệm vụ báo cáo trả lời, HS khác nhận xét, bổ xung…
    HS Nhận xét phần chỉ lược đồ của bạn bằng kĩ thuật 3-2-1
    Bước 4: GV kết luận, nhận định
    GV mở rộng thêm về các công ti độc quyền của Nhật Bản.
    GV cho HS xem video tóm tắt về tập đoàn MITSUBISHI Electric
    Trang 15

    https://www.youtube.com/watch?v=Xv7L3sXit7M
    GV cho HS liên hệ thực tế:
    ? Kể tên một số sản phẩm đồ dùng, thiết bị…nhà em dùng hoặc em biết của các
    công ti của Nhật Bản?
    HS: Tủ lạnh, tivi, lò vi sóng, ô tô của các hãng Mitsubishi, Toyota, siziki…
    HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
    được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về Trung Quốc và Nhật Bản nửa
    sau thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
    b. Nội dung: HS lắng nghe, sử dụng kiến thức đã học và vận dụng kiến thức đã
    học để trả lời câu hỏi dưới hình thức trò chơi: “ Ong Non học việc”.
    Trả lời bài tập 1 trong sgk.
    c. Sản phẩm: Đáp án đúng của trò chơi.
    d. Tổ chức thực hiện
    *Nhiệm vụ 1:
    GV phổ biến luật chơi: Em hãy trả lời đúng các câu hỏi để giúp các chú ong
    chở dược nhiều phấn hoa.
    Câu 1: Mở đầu quá trình xâm lược Trung Quốc, thực dân Anh đã làm gì?
    A. Tiến hành cuộc chiến tranh thuốc phiện
    B. Câu kết với các đế quốc khác để xâu xé Trung Quốc.
    C. Khuất phục triều đình Mãn Thanh..
    D. Tiến hành chiến tranh với nước đế quốc Âu, Mỹ, Nhật Bản.
    Câu 2: Mở đầu cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) là cuộc khởi nghĩa ở đâu?
    A. Sơn Đông
    B. Vũ Xương
    C. Nam Kinh
    D. Bắc Kinh
    Câu 3: Vua Minh Trị đã thực hiện biện pháp gì để đào tạo nhân tài?
    A. Cử học sinh đi du học Phương Tây.
    B. Giáo dục bắt buộc.
    C. Coi trọng khoa học – kỹ thuật.
    D. Đổi mới chương trình.
    Câu 4: Nhật chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa vào khoảng thời gian nào?
    A. Giữa thế kỉ XVIII
    B. Cuối thế kỉ XVIII
    C. Đầu thế kỉ XIX.
    D. Cuối thế kỉ XIX.
    Nhiệm vụ 2:
    Trang 16

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    Bài tập 1 sgk tr 64:
    Vì sao nói Cách mạng Tân Hợi (1911) là cuộc cách mạng dân chủ tư sản?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    *Gợi ý sản phẩm:
    - Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc là một cuộc cách mạng dân chủ tư sản,
    vì:
    + Cách mạng Tân Hợi do giai cấp tư sản Trung Quốc lãnh đạo (thông qua tổ chức
    Trung Quốc đồng minh hội) đã lật đổ được triều đình phong kiến Mãn Thanh,
    chấm dứt sự tồn tại của chế độ quân chủ chuyên chế ở Trung Quốc.
    + Sau cách mạng, nhà nước Trung Hoa Dân quốc được thành lập, ban bố và thực
    thi nhiều quyền tự do dân chủ cho nhân dân.
    + Thắng lợi của Cách mạng Tân Hợi đã mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển
    ở Tru...
     
    Gửi ý kiến

    “Sách là thuốc bổ tinh thần”, “Siêng xem sách và xem nhiều sách là việc đáng quý”

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC & THCS 15/10/ VÂN SƠN - SƠN LA!