BẢN TIN THƯ VIỆN

TÀI NGUYÊN SỐ

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Ảnh ngẫu nhiên

Picture3.png TiengViet4KetnoiTuan29Bai20Tiet12ChieungoaioTrang93.jpg TiengViet4KetnoiTuan3Bai6Tiet4NoivangheKechuyenBonanhtaiTrang29.jpg Toan5KetnoiBai1OntapsotunhienTiet1trang6.jpg Screenshot_1309.png

HOẠT ĐỘNG TIẾT HỌC TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN THCS

TỦ SÁCH VẠN ĐIỀU HAY

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • 💕💕 Nếu sách là ngọn đuốc soi đường, thì học liệu số là cả mặt trời tri thức.💕💕Học liệu số không chỉ là sách điện tử, mà là cánh cửa mở ra tri thức vô hạn.💕💕

    Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam

    Ngày Văn hóa các dân tộc Việt Nam

    Địa lí 8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: HÀ THỊ GIANG
    Ngày gửi: 14h:25' 29-11-2023
    Dung lượng: 66.9 MB
    Số lượt tải: 70
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 1

    VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI
    LÃNH THỔ VIỆT NAM

    BÀI 1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ VIỆT NAM
    ( 3 TIẾT)

    1
    2
    3

    VỊ TRÍ ĐỊA LÍ

    PHẠM VI LÃNH THỔ

    ẢNH HƯỞNG CỦA VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH
    THỔ ĐỐI VỚI SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÍ
    TỰ NHIÊN VIỆT NAM

    BÀI 1

    I VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ VIỆT NAM

    BÀI 1

    Quan
    sát hình
    1.1 và
    kênh
    chữ
    SGK, cho
    biết
    Việt
    Nam
    nằm ở
    đâu?

    1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ

    BÀI 1

    1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
    Quan sát hình 1.1 và kênh
    chữ SGK, cho biết Việt Nam
    nằm ở đâu?

    Nằm ở rìa phía đông của bán đảo
    Đông Dương, gần trung tâm khu vực
    Đông Nam Á.
    Cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và hải
    đảo.
    Nằm ở vị trí nội chí tuyến trong khu
    vực châu Á gió mùa.
    Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng
    không quốc tế.

    BÀI 1

    1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ

    Quan sát bản đồ hành
    chính Việt Nam, xác định
    vị trí tiếp giáp của nước
    ta.
    - Phía bắc giáp: Trung
    Quốc.
    - Phía tây giáp Lào và
    Cam-pu-chia.
    - Phía đông và nam giáp
    Biển Đông.

    BÀI 1

    1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
    Quan sát bản đồ hành chính
    Việt Nam, xác định hệ tọa độ
    địa lí trên đất liền và trên biển
    ở nước ta.
    - Hệ tọa độ trên đất liền: theo
    chiều bắc - nam từ 23°23'B
    đến 8°34'B, theo chiều đông tây
    từ
    109°24'Đ
    đến
    102°09'Đ.
    - Trên vùng biển, hệ tọa độ
    địa lí của nước ta còn kéo dài
    tới khoảng vĩ độ 6°50'B (ở
    phía nam) và từ kinh độ
    101°Đ (ở phía tây) đến trên
    117°20'Đ (ở phía đông).

    BÀI 1

    1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ

    - Việt Nam nằm ở rìa phía đông của bán đảo
    Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông
    Nam Á.
    - Tiếp giáp:
    + Phía bắc giáp: Trung Quốc.
    + Phía tây giáp Lào và Campuchia.
    + Phía đông và nam giáp Biển Đông.

    BÀI 1

    2 PHẠM VI LÃNH THỔ
    Quan sát bản đồ hành chính
    và kênh chữ SGK, cho biết
    phạm vi lãnh thổ nước ta
    gồm những bộ phận nào?
    Vùng đất có diện tích bao
    nhiêu và gồm những bộ phận
    nào?

    Phạm vi
    lãnh thổ

    Vùng
    đất:
    331344
    km2
    Vùng
    biển
    Vùng trời

    Đất liền
    Hải đảo

    BÀI 1

    2 PHẠM VI LÃNH THỔ
    Quan sát bản đồ hành
    chính Việt Nam và kênh
    chữ SGK, xác định đường
    bờ biển của nước ta.
    Đường bờ biển nước ta
    dài bao nhiêu km? Nước ta
    có bao nhiêu tỉnh, thành
    phố giáp biển?
    Đường bờ biển nước ta
    dài 3260km, có 28/63
    tỉnh, thành phố giáp biển.

    BÀI 1

    2 PHẠM VI LÃNH THỔ

    Quan sát bản đồ, cho biết
    vùng biển nước ta thuộc
    Biển nào? có diện tích bao
    nhiêu và gấp mấy lần diện
    tích đất liền?
    Vùng biển nước ta ở Biển
    Đông có diện tích khoảng
    1 triệu km2, gấp hơn 3 lần
    diện tích đất liền.

    BIỂN ĐÔNG

    BÀI 1

    2 PHẠM VI LÃNH THỔ
    Quan sát bản đồ, hình ảnh và
    hiểu biết của mình, cho biết
    trong vùng biển nước ta có bao
    nhiêu đảo lớn nhỏ? Tại sao việc
    giữ vững chủ quyền của một
    hòn đảo, dù nhỏ, lại có ý nghĩa
    rất lớn?
    - Trong vùng biển nước ta có
    hàng nghìn đảo lớn nhỏ, trong
    đó có 2 quần đảo Hoàng Sa và
    Trường Sa.
    - Ý nghĩa: là cơ sở để khẳng
    định chủ quyền của nước ta đối
    với vùng biển và thềm lục địa
    quanh đảo, khẳng định lãnh thổ
    thống nhất toàn vẹn của Việt
    Nam.

    BÀI 1

    2 PHẠM VI LÃNH THỔ
    Quan sát hình ảnh, sơ đồ và
    kênh chữ SGK, cho biết vùng
    trời nước ta được xác định
    như thế nào?
    Vùng trời là khoảng không
    gian bao trùm lên lãnh thổ
    nước ta:
    - Trên đất liền được xác
    định bằng các đường biên
    giới.
    - Trên biển là ranh giới bên
    ngoài lãnh hải và không
    gian trên các đảo.

    Vùng trời Việt Nam

    BÀI 1

    2 PHẠM VI LÃNH THỔ

    BÀI 1

    EM CÓ BIẾT?

    CÁC BỘ PHẬN CỦA VÙNG BIỂN NƯỚC TA
    - Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh
    thổ của Việt Nam.
    - Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính t ừ đ ường c ơ s ở ra phía bi ển. Ranh gi ới
    ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
    - Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chi ều
    rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
    - Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, h ợp v ới
    lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
    - Thềm lục địa Việt Nam là đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và n ằm ngoài lãnh
    hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và qu ần
    đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa.

    BÀI 1

    2 PHẠM VI LÃNH THỔ

    Bao gồm: vùng đất, vùng biển và vùng trời.
    - Vùng đất: diện tích 331.344 km2 gồm toàn
    bộ phần đất liền và các hải đảo.
    - Vùng biển có diện tích khoảng 1 triệu km2,
    gấp hơn 3 lần diện tích đất liền.
    - Vùng trời là khoảng không gian bao trùm
    lên lãnh thổ nước ta.

    BÀI 1

    2 PHẠM VI LÃNH THỔ

    Hãy vẽ sơ đồ thể hiện các bộ phận hợp thành lãnh thổ Việt Nam.

    Lãnh thổ Việt Nam
    Vùng
    đất
    Đất
    liền

    Vùng
    biển
    Hải
    đảo

    Vùng
    trời

    BÀI 1

    II

    ẢNH HƯỞNG CỦA VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
    ĐỐI VỚI SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM

    HOẠT ĐỘNG NHÓM
    Thời gian: 5 phút
    NHIỆM VỤ
    * NHÓM 1: Quan sát các hình ảnh và kênh
    chữ SGK, cho biết:
    - Vị trí địa lí và lãnh thổ đã quy định đặc
    điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta là gì?
    - Vị trí địa lí và lãnh thổ ảnh hưởng đến
    sự phân hóa khí hậu nước ta như thế
    nào?
    - Vì sao thiên nhiên nước ta chịu ảnh
    hưởng sâu sắc của biển?
    * NHÓM 2: Quan sát các hình ảnh và kênh
    chữ SGK, cho biết:
    - Vì sao tài nguyên sinh vật nước ta lại
    phong phú?
    - Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ tạo nên
    sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên
    nước ta như thế nào?
    - Kể tên một số thiên tai thường xảy ra ở
    nước ta.

    Khai thác năng lượng
    Mặt Trời ở Ninh Thuận

    Bãi biển Mỹ Khê,
    Đà Nẵng

    Vườn quốc gia Cúc
    Phương, Ninh Bình

    Đất feralit

    BÀI 1

    II

    ẢNH HƯỞNG CỦA VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
    ĐỐI VỚI SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM

    Vị trí địa lí và lãnh thổ đã quy định đặc điểm cơ bản của
    thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió
    mùa, chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển và phân hóa đa
    dạng.

    1

    - Việt Nam nằm hoàn toàn trong đới nóng của bán
    cầu Bắc nên có thể phát triển năng lượng mặt trời,
    trong vùng gió mùa châu Á, một năm có hai mùa rõ
    rệt.
    - Nước ta nằm trong khu vực chịu nhiều ảnh hưởng
    của các cơn bão đến từ khu vực biển nhiệt đới Tây
    Thái Bình Dương.

    Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển do
    phần đất liền Việt Nam hẹp ngang lại nằm kề Biển Đông là
    nguồn dự trữ ẩm dồi dào, các khối khí di chuyển qua biển
    ảnh hưởng sâu vào đất liền nên phát triển được du lịch
    biển.

    BÀI 1

    II

    ẢNH HƯỞNG CỦA VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
    ĐỐI VỚI SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM

    - Là nơi hội tụ của nhiều luồng sinh vật từ Hoa Nam
    (Trung Quốc) xuống, từ Ấn Độ - Mi-an-ma sang và từ Malai-xi-a - In-đô-nê-xi-a lên.
    - Vùng biển có nhiệt độ bề mặt nước biển cao, các dòng
    biển di chuyển theo mùa.

    2

    - Khí hậu nước ta phân hóa theo chiều theo chiều Bắc
    - Nam và theo chiều Đông - Tây.
    - Sinh vật và đất ở nước ta phong phú, đa dạng (ví dụ
    nhiều vườn quốc gia như Cúc Phương, đất feralit)

    Thiên tai: Bão, lũ lụt, hạn hán.

    BÀI 1

    II

    ẢNH HƯỞNG CỦA VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
    ĐỐI VỚI SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM

    Vị trí địa lí và lãnh thổ đã quy định đặc điểm cơ bản của
    thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
    và có sự phân hóa đa dạng:
    - Khí hậu: nhiệt độ trung bình năm cao, lượng mưa và độ
    ẩm lớn, trong năm có hai mùa gió (gió mùa hạ và gió mùa
    đông).
    - Thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán,...
    - Sinh vật: rất phong phú, đa dạng. Ngoài sinh vật nhiệt
    đới, nước ta còn có cả các loài sinh vật cận nhiệt đới và ôn
    đới.
    - Khoáng sản: đa dạng với nhiều loại như than, dầu mỏ,
    khí đốt, sắt, đồng,...

    BÀI 1

    IV LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

    a. Luyện tập

    Câu 1. Điểm cực Đông phần đất liền của nước ta
    thuộc tỉnh thành nào sau đây?
    Điểm cực Đông của nước ta có
    A. Khánh Hòa.
    0
    0
    tọa
    độ
    12
    40'B

    109
    24'Đ
    B. Hà Nội.
    thuộc xã Vạn Thạnh, huyện Vạn
    C. Kiên Giang.
    Ninh, tỉnh Khánh Hòa.
    D. Hà Tiên.

    BÀI 1

    LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

    a. Luyện tập

    Câu 2. Vị trí Việt Nam nằm trong khoảng
    A. 8034'B –> 23023'B và 10205'Đ –> 109024'Đ.
    B. 8030'B –> 23023'B và 102010'Đ –> 109024'Đ.
    C. 8034'B –> 23023'B và 102009'Đ –> 109028'Đ.
    D. 8034'B –> 23023'B và 102010'Đ –> 109040'Đ.

    BÀI 1

    LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

    a. Luyện tập

    Câu 3. Từ bắc vào nam, phần đất liền nước
    ta kéo dài khoảng bao nhiêu vĩ độ?
    A. 150 vĩ tuyến. Điểm cực Bắc của nước ta có tọa
    B. 160 vĩ tuyến. độ 23023'B và 105020'Đ; điểm
    cực Nam có tọa độ 8034'B và
    0
    C. 17  vĩ tuyến. 104040'Đ -> Từ Bắc vào Nam
    D. 180 vĩ tuyến. nước ta dài khoảng 150 vĩ tuyến
    (từ 8034'B đến 23023'B).

    BÀI 1

    LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

    a. Luyện tập

    Câu 4. Trên đất liền, nước ta không có
    đường biên giới với quốc gia nào sau
    đây?
    A. Thái Lan.
    B. Cam-pu-chia.
    C. Lào.
    D. Trung Quốc.

    BÀI 1

    LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

    a. Luyện tập

    Câu 5. Phần biển Việt Nam có diện tích
    khoảng
    Vùng biển của nước ta ở Biển
    2
    A. 1,3 triệu km . Đông có diện tích khoảng 1 triệu
    B. 1,2 triệu km2. km2, gồm 5 bộ phận: nội thuỷ,
    C. 1,0 triệu km2. lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải,
    vùng đặc quyền kinh tế và thềm
    2
    D. 1,5 triệu km . lục địa.
     

    BÀI 1

    4 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

    a. Luyện tập

    Câu 6. Diện tích toàn bộ lãnh thổ nước ta
    hiện nay là
    A. 331 344 km2.
    B. 331 345 km2.
    C. 313 346 km2.
    D. 331 347 km2.
     

    BÀI 1

    LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

    a. Luyện tập

    Câu 7. Vị trí địa lí làm cho thiên nhiên
    nước ta mang tính chất
    A. cận nhiệt đới trên núi.
    B. nhiệt đới ẩm gió mùa.
    C. nhiệt đới khô trên núi.
    D. cận xích đạo gió mùa.
     

    BÀI 1

    LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

    a. Luyện tập

    Câu 8. Đường bờ biển nước ta kéo dài
    từ
    A. Móng Cái đến Hà Tiên.
    B. Quảng Ninh đến Cà Mau.
    C. Móng Cái đến Cần Thơ.
    D. Quảng Ninh đến Long An.
     

    BÀI 1

    LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

    b. Vận dụng
    Tìm hiểu về những thuận lợi của vị trí địa lí nước ta trong việc giao
    lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới.
    Phát triển kinh tế: phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ,
    tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập, thu hút v ốn đầu
    tư nước ngoài đối với Việt Nam.
    Văn hóa – xã hội: chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng
    phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu v ực Đông
    Nam Á.
    An ninh – quốc phòng: Biển Đông là một hướng chiến lược quan
    trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh t ế và bảo v ệ đ ất
    nước.

    BÀI 1

    LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

    b. Vận dụng

    Hãy tìm hiểu những thuận lợi của một quốc gia có biển.
    - Biển nước ta rất giàu hải sản, có nhiều vũng, vịnh, tạo
    điều kiện cho nước ta phát triển ngành đánh bắt và nuôi
    trồng hải sản, phát triển giao thông vận tải trên biển.
    - Cảnh quan ven bờ tạo điều kiện phát triển du lịch. Ven
    biển có nhiều bãi tắm đẹp: Vũng Tàu, Cát Bà, Hạ Long.
    - Các khoáng sản như dầu khí, titan, cát trắng cung cấp
    nguyên liệu và vật liệu.
    - Tạo điều kiện cho phát triển nghề muối.
     
    Gửi ý kiến

    “Sách là thuốc bổ tinh thần”, “Siêng xem sách và xem nhiều sách là việc đáng quý”

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC & THCS 15/10/ VÂN SƠN - SƠN LA!